19:12 ICT Thứ hai, 26/06/2017

GIỚI THIỆU

DANH MỤC

CHUYÊN NGÀNH

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Quảng cáo

Lấy ý kiến
Công báo chính phủ
Liên hệ QC: 0912.965.176

Trang nhất » Tin Tức » Thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế

Thứ năm - 22/11/2012 16:09
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH BẮC GIANG
(Kèm theo Tờ trình  số   …  /TTr-SYT  ngày … tháng  …  năm 2012 của Giám đốc Sở Y tế  tỉnh Bắc Giang)
(Ban hành kèm theo Quyết định  số   …  /QĐ-UBND ngày … tháng  …  năm 2012 của Chủ tịch UBND  tỉnh Bắc Giang)
 
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
 
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực Cơ quan
thực hiện
Trang
A Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1 Cấp Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam
 
Khám bệnh, chữa bệnh Sở Y tế 5
2 Cấp lại Chứng chỉ hành nghề (CCHN) khám bệnh, chữa bệnh (KCB) đối với người Việt Nam khi bị mất hoặc bị hư hỏng CCHN hoặc bị thu hồi CCHN theo quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh. Khám bệnh, chữa bệnh Sở Y tế 13
3 Cấp lại Chứng chỉ hành nghề (CCHN) khám bệnh, chữa bệnh (KB, CB) đối với người Việt Nam trong trường hợp bị thu hồi theo quy định tại các Điểm c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh.
 
Khám bệnh, chữa bệnh Sở Y tế 17
4 Cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
 
Khám bệnh, chữa bệnh Sở Y tế 22
5 Cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập.
 
Khám bệnh, chữa bệnh Sở Y tế 34
6 Cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi địa điểm.
 
Khám bệnh, chữa bệnh Sở Y tế 45
7 Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
 
Khám bệnh, chữa bệnh Sở Y tế 55
8 Cấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi.
 
Khám bệnh, chữa bệnh Sở Y tế 62
9 Điều chỉnh nội dung Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 46 Luật khám bệnh, chữa bệnh. Khám bệnh, chữa bệnh Sở Y tế 67
10 Công nhận bệnh viện được khám và cấp giấy chứng nhận sức khoẻ cho người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài đối với các bệnh viện thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. Kh¸m ch÷a bÖnh Khoa Khám bệnh – Bệnh viện Đa khoa tỉnh  
11 Cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân là công dân Việt Nam đăng ký hành nghề dược (Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền Bộ Y tế cấp) Dược Sở Y tế 72
12 Cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân người nước ngoài, người Việt nam định cư ở nước ngoài hành nghề dược ở Việt nam (Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế) Dược Sở Y tế 77
13 Cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược. Dược Sở Y tế 82
14 Cấp đổi Chứng chỉ hành nghề dược Dược Sở Y tế 84
15 Gia hạn Chứng chỉ hành nghề dược. Dược Sở Y tế 86
16 Thủ tục đăng ký nhập khẩu thuốc phi mậu dịch Dược - Mỹ phẩm Sở Y tế 88
17 Giám định pháp y Tâm thần Giám định pháp y Tâm thần – Y tế Trung tâm giám định pháp y tâm thần tỉnh Bắc Giang 90
18 Giám định pháp y Pháp y Phòng Giám định pháp y Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang. 92
19 Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Vệ sinh an toàn thực phẩm và dinh dưỡng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm 94
20 Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy Vệ sinh an toàn thực phẩm và dinh dưỡng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm 97
21 Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm Vệ sinh an toàn thực phẩm và dinh dưỡng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm 103
22 Cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm Vệ sinh an toàn thực phẩm và dinh dưỡng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm 109
23 Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo thực phẩm Vệ sinh an toàn thực phẩm và dinh dưỡng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm 112
24 Cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo trang thiết bị Y tế trên các phương tiện: báo chí; xuất bản phẩm; chương trình hoạt động văn hóa, thể thao; hội chợ, triển lãm (trừ thẩm quyền của Vụ trang thiết bị và Công trình Y tế - Bộ Y tế). Trang thiết bị và công trình    y tế Sở Y tế 117
25 Cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo khám bệnh, chữa bệnh trên các phương tiện: báo chí; xuất bản phẩm; chương trình hoạt động văn hóa, thể thao; hội chợ, triển lãm (trừ thẩm quyền của Cục Quản lý khám chữa bệnh, Vụ Y Dược học cổ truyền - Bộ Y tế). Khám bệnh, chữa bệnh Sở Y tế 123
26 Cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo trang thiết bị Y tế trên các phương tiện: bảng, biển, pa-nô, băng - rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác (trừ thẩm quyền của Vụ trang thiết bị và Công trình Y tế - Bộ Y tế). Trang thiết bị và công trình     y tế Sở Y tế 129
27 Cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo khám bệnh, chữa bệnh trên các phương tiện: bảng, biển, pa-nô, băng - rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác (trừ thẩm quyền của Cục Quản lý khám chữa bệnh, Vụ Y Dược học cổ truyền - Bộ Y tế).
 
Khám bệnh, chữa bệnh Sở Y tế 132
28 Cấp giấy chứng nhận sức khỏe cho người tiếp xúc trực tiếp trong quá trình chế biến thực phẩm bao gói sẵn và kinh doanh thực phẩm ăn ngay Vệ sinh an toàn thực phẩm và dinh dưỡng Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố. 135
29 Chấp thuận kết quả đo môi trường làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Sở Y tế 137
 
 

Phần II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
 
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Cấp Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Cá nộp hồ sơ, nộp phí tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế;
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương, phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Số điện thoại: 02403 855760; Fax: 012403 554050;
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần;
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu hẹn trả kết quả.
b) Bước 2:
Tổ thư ký:
- Thẩm định hồ sơ;
- Xin ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn trong trường hợp cần thiết về các nội dung liên quan đến việc cấp chứng chỉ hành nghề; đình chỉ hoạt động chuyên môn của người hành nghề; xem xét công nhận giấy chứng nhận cập nhật kiến thức y khoa liên tục hoặc các giấy tờ liên quan đến việc công nhận người biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh;
- Đề nghị Giám đốc Sở Y tế cấp hoặc không cấp Chứng chỉ hành nghề.
c) Bước 3: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế:
- Trả kết quả: tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế, đường Hùng Vương, thành phố Bắc Giang.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế
1.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu đơn quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục 1 Thông tư số 41/2011/TT - BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế);
- Bản sao có chứng thực văn bằng hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn đối với lương y hoặc giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền do Bộ Y tế cấp hoặc Sở Y tế tỉnh cấp;
- Giấy xác nhận quá trình thực hành (theo mẫu quy định tại Phụ lục 10  Thông tư số 41/2011/TT - BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế);
- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác;
- Phiếu lý lịch tư pháp (chỉ áp dụng khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hướng dẫn triển khai thực hiện theo quy định của Luật lý lịch tư pháp);
- 02 (hai) ảnh 04 x 06 cm nền trắng được chụp trong thời gian không quá 06 tháng, tính đến ngày nộp đơn;
(Khoản 1 Điều 27 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12; Khoản 1Điều 5 Mục 1 Chương II Thông tư số 41/2011/TT - BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
1.4.Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Trường hợp cần xác minh đối với người được đào tạo ở nước ngoài hoặc có chứng chỉ hành nghề do nước ngoài cấp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 180 ngày (Khoản 2 Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh).
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
1.8. Phí, lệ phí:
Cấp mới chứng chỉ hành nghề y tư nhân, y dược học cổ truyền tư nhân: 150.000 đồng/ Chứng chỉ.
(Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính).
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 41/2011/TT - BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế);
- Giấy xác nhận thời gian thực hành (Phụ lục 10 - Thông tư số 41/2011/TT - BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
1.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chứng chỉ hành nghề được cấp một lần và có giá trị trong phạm vi cả nước (Khoản 2 Điều 25 Luật khám bệnh, chữa bệnh). Mỗi cá nhân được cấp một Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 41/2011/TT - BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế);
- Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề là: Bác sỹ, y sỹ; Điều dưỡng viên; Hộ sinh viên; Kỹ thuật viên; Lương y; Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền (Điều 17 Luật khám bệnh, chữa bệnh);
- Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề đối với người Việt Nam:
Thực hiện theo Điều 18 Luật khám bệnh, chữa bệnh; Điều 15; Điểm 1, Điểm 2, Điểm 3, Điểm 4 Điều 16 Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn cấp Chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
1.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc Hội;
- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn cấp Chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực Y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 1
Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 
  1
 
Mẫu 01
Áp dụng đối với người Việt Nam
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
  1
 
     ......[1]......., ngày…... tháng …. năm  20.....
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
1
Kính gửi: ................................[2].........................................
 
Họ và tên: ..........................................................................................................                 
Ngày, tháng, năm sinh: ......................................................................................
Chỗ ở hiện nay: [3]................................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:...... Ngày cấp:………….Nơi cấp:………
Điện thoại: .................................................  Email ( nếu có): ............................
Văn bằng chuyên môn: [4].....................................................................................
Phạm vi hoạt động chuyên môn: ……………………………………………………
Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
1. Bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn  
2. Văn bản xác nhận quá trình thực hành  
3. Phiếu lý lịch tư pháp (được thực hiện khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn triển khai thực hiện Luật lý lịch tư pháp)  
4. Sơ yếu lý lịch  
5. Hai ảnh 04cm x 06cm  
 
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho tôi./.
  NGƯỜI LÀM ĐƠN
(ký và ghi rõ họ, tên)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 10
Mẫu giấy xác nhận thời gian thực hành
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 
  1
 
............[5]...........
............[6]............
1Số:          /GXNTH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
  1
 
                          …[7]…, ngày      tháng    năm 20….
 
GIẤY XÁC NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HÀNH
 
              .......................[8]........................ xác nhận:
 
Ông/bà: .....................................................................................................  
Ngày, tháng, năm sinh: .............................................................................  
Chỗ ở hiện nay: [9] ......................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: .…Ngày cấp: …… Nơi cấp: .....
Văn bằng chuyên môn: [10] ...................... Năm tốt nghiệp: .......................
đã thực hành tại..........................[11]..................... và đạt kết quả như sau:
1. Thời gian thực hành: [12] .........................................................................
2. Năng lực chuyên môn:  [13] ......................................................................
3. Đạo đức nghề nghiệp: [14] ........................................................................
 
  GIÁM ĐỐC
(ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
 
 
 
2. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề (CCHN) khám bệnh, chữa bệnh (KCB) khi CCHN bị mất, bị hư hỏng hoặc bị thu hồi khi CCHN được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật.
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế;
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương, phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Số điện thoại: 02403 855760; Fax: 012403 554050;
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần;
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu hẹn trả kết quả.
b) Bước 2:
Tổ thư ký:
- Thẩm định hồ sơ;
- Xin ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn trong trường hợp cần thiết về các nội dung liên quan đến việc cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề; đình chỉ hoạt động chuyên môn của người hành nghề; xem xét công nhận giấy chứng nhận cập nhật kiến thức y khoa liên tục hoặc các giấy tờ liên quan đến việc công nhận người biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh;
- Đề nghị Giám đốc Sở Y tế cấp hoặc không cấp Chứng chỉ hành nghề.
c) Bước 3: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế.
- Trả kết quả: tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế, đường Hùng Vương, thành phố Bắc Giang.
2.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế.
2.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề (theo mẫu đơn quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế) kèm theo);
- 02 (hai) ảnh 04 x 06 cm nền trắng được chụp trong thời gian không quá 06 tháng, tính đến ngày nộp đơn.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
2.4.Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Y tế phải cấp lại chứng chỉ hành nghề; nếu không cấp lại chứng chỉ hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do (Khoản 3 Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12).
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
 - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (mẫu 01 - Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chứng chỉ hành nghề được cấp một lần và có giá trị trong phạm vi cả nước (Khoản 2 Điều 25 Luật khám bệnh, chữa bệnh). Mỗi cá nhân được cấp một Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 41/2011/TT - BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế);
- Người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề: khi Chứng chỉ hành nghề  bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc bị thu hồi khi Chứng chỉ hành nghề  được cấp không đúng thẩm quyền, có nội dung trái pháp luật (Điểm a, b Khoản 1 Điều 29  Luật khám bệnh, chữa bệnh);
- Điều kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề:
+ Có đủ điều kiện quy định tại Điều 18 của Luật khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam trừ điều kiện về văn bản xác nhận quá trình thực hành;
+ Có giấy chứng nhận đã cập nhật kiến thức y khoa liên tục.
(Điều 20 Luật khám bệnh, chữa bệnh).
2.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc Hội;
- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn cấp Chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 2
Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 
  1
 
Mẫu 01
Áp dụng đối với trường hợp người hành nghề bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc bị thu hồi theo quy định định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
  1
 
     ......[15]......., ngày      tháng      năm  20....
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
1
 
Kính gửi: ................................[16].........................................
 
Họ và tên: ..........................................................................................................            
Ngày, tháng, năm sinh: ......................................................................................
Chỗ ở hiện nay: [17]...............................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:……………Ngày cấp:………….Nơi cấp:………………
Điện thoại: .................................................  Email ( nếu có): ............................
Văn bằng chuyên môn: [18]....................................................................................
Phạm vi hoạt động chuyên môn: ……………………………………………………
 
Số chứng chỉ hành nghề cũ:………………….. Ngày cấp: ….…….…. Nơi cấp:…………….........
Lý do xin cấp lại:
1. Do bị mất    
2. Do bị hư hỏng  
3. Do bị thu hồi  
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho tôi.

 

  NGƯỜI LÀM ĐƠN
(ký và ghi rõ họ, tên)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề (CCHN) khám bệnh, chữa bệnh (KB, CB) đối với người Việt Nam trong trường hợp bị thu hồi khi người hành nghề: không hành nghề trong thời hạn 02 năm liên tục hoặc được xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng người bệnh; hoặc không cập nhật kiến thức y khoa liên tục trong thời gian 02 năm liên tiếp.
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ, nộp phí tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế;
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương, phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Số điện thoại: 02403 855760; Fax: 012403 554050;
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần;
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu hẹn trả kết quả.
b) Bước 2:
Tổ thư ký:
- Thẩm định hồ sơ;
- Xin ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn trong trường hợp cần thiết về các nội dung liên quan đến việc cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề; đình chỉ hoạt động chuyên môn của người hành nghề; xem xét công nhận giấy chứng nhận cập nhật kiến thức y khoa liên tục hoặc các giấy tờ liên quan đến việc công nhận người biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh;
- Đề nghị Giám đốc Sở Y tế cấp hoặc không cấp Chứng chỉ hành nghề.
c) Bước 3: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế:
- Trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế, đường Hùng Vương, thành phố Bắc Giang.
3.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế.
3.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề (theo mẫu đơn quy định tại  Mẫu số 02 Phụ lục 02 Thông tư số 41/2011/TT - BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế);
- 02 (hai) ảnh 04 x 06 cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp đơn;
- Bản sao có chứng thực văn bằng hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn đối với lương y hoặc giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền do Bộ Y tế cấp hoặc Sở Y tế tỉnh cấp;
- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác;
- Phiếu lý lịch tư pháp (chỉ áp dụng khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hướng dẫn triển khai thực hiện theo quy định của Luật lý lịch tư pháp);
- Giấy chứng nhận đã cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định của Bộ Y tế.
(Điểm c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 29 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12; Khoản 3 Điều 5 Mục 1 Chương II Thông tư số 41/2011/TT - BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).
3.4.Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Y tế phải cấp lại chứng chỉ hành nghề; nếu không cấp lại chứng chỉ hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do (Khoản 3 Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12).
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
3.8. Phí, lệ phí:
Cấp mới chứng chỉ hành nghề y tư nhân, y dược học cổ truyền tư nhân: 150.000 đồng/ Chứng chỉ.
(Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (theo mẫu 02 - Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chứng chỉ hành nghề được cấp một lần và có giá trị trong phạm vi cả nước (Khoản 2 Điều 25 Luật khám bệnh, chữa bệnh). Mỗi cá nhân được cấp một Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 41/2011/TT - BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế);
- Người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề (CCHN) khám bệnh, chữa bệnh (KB, CB) đối với người Việt Nam trong trường hợp bị thu hồi theo quy định tại các Điểm c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh (Người hành nghề: không hành nghề trong thời hạn 02 năm liên tục; được xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng người bệnh; không cập nhật kiến thức y khoa liên tục trong thời gian 02 năm liên tiếp; không đủ sức khỏe để hành nghề; thuộc một trong các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 18 của Luật khám bệnh, chữa bệnh )
 
- Điều kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề:
+ Có đủ điều kiện quy định tại Điều 18 của Luật khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam trừ điều kiện về văn bản xác nhận quá trình thực hành;
+ Có giấy chứng nhận đã cập nhật kiến thức y khoa liên tục (Điều 20 Luật khám bệnh, chữa bệnh).
3.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc Hội;
- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn cấp Chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực Y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 
 
 
PHỤ LỤC 2
Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1Mẫu 02
Áp dụng đối với trường hợp người hành nghề là người Việt Nam bị thu hồi theo quy định tại Điểm c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
  1
 
     ......[19]......., ngày      tháng      năm  20....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
1
Kính gửi: ................................[20].........................................
 
Họ và tên: ..........................................................................................................    
Ngày, tháng, năm sinh: ......................................................................................
Chỗ ở hiện nay: [21] ..............................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:…….…Ngày cấp: ……….. Nơi cấp:………
Điện thoại: .........................  Email ( nếu có):............................................................
Văn bằng chuyên môn: [22]....................................................................................
Phạm vi hoạt động chuyên môn: ……………………………………………………
Lý do bị thu hồi chứng chỉ hành nghề: ...............................................................
Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
1. Bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn  
2. Văn bản xác nhận quá trình thực hành  
3. Phiếu lý lịch tư pháp (được thực hiện khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn triển khai thực hiện Luật lý lịch tư pháp)  
4. Sơ yếu lý lịch  
5. Giấy chứng nhận đã cập nhật kiến thức y khoa liên tục  
6. Hai ảnh 04cm x 06cm  
 
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho tôi.
  NGƯỜI LÀM ĐƠN
(ký và ghi rõ họ, tên)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4. Cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ, nộp phí tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế;
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương, phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;
- Số điện thoại: 02403 855760; Fax: 012403 554050;
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần;
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu hẹn trả kết quả.
b) Bước 2:
Đoàn thẩm định:
- Thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ y tế, tổ chức nhân sự, phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám chữa bệnh;
- Trình kết quả thẩm định, kiểm tra, đề nghị Giám đốc Sở Y tế cấp hoặc không cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám chữa bệnh.
c) Bước 3: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế:
- Trả kết quả: tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế, đường Hùng Vương, thành phố Bắc Giang.
4.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế.
4.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động (theo mẫu đơn quy định tại Phụ lục 13 Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản sao có chứng thực quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
- Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của của tất cả người hành nghề;
- Danh sách người đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (theo mẫu quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế (theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề;
- Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Mục 1 Chương III Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế;
- Điều lệ tổ chức hoạt động và phương án hoạt động ban đầu đối với bệnh viện (theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản sao có chứng thực hợp đồng với công ty dịch vụ hàng không để vận chuyển người bệnh đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh ra nước ngoài;
- Bản sao có chứng thực hợp đồng vận chuyển người bệnh đối với bệnh viện không có phương tiện vận chuyển cấp cứu;
- Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất danh mục kỹ thuật chuyên môn dự kiến thực hiện trên cơ sở danh mục kỹ thuật chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
(Khoản 1 Điều 46 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12; Khoản 1 Điều 39 Mục 2 Chương III Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế)
b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).
4.4.Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động; nếu không cấp giấy phép hoạt động thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do (Điểm b Khoản 1 Điều 47 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12).
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
 - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
4.8. Phí, lệ phí:
 
STT Tên phí Đơn vị tính Mức thu (1.000 đồng - Tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa)
 
1 Thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề đối với cơ sở y tế tư nhân:    
a) Bệnh viện:    
  - Đa khoa Cơ sở 900
 
  - Chuyên khoa Cơ sở 900
 
  - Y học cổ truyền Cơ sở 600
 
b) Nhà hộ sinh Cơ sở 300
 
c) Phòng khám:    
  - Đa khoa Cơ sở 180
 
  - Chuyên khoa Cơ sở 180
 
  - Chẩn trị y học cổ truyền Cơ sở 150
 
d. Trung tâm kế thừa, ứng dụng y dược học cổ truyền Trung tâm 300
đ. Cơ sở dịch vụ y tế:    
  - Cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp Cơ sở 60
 
  - Cơ sở dịch vụ điều dưỡng và phục hồi chức năng; phòng xét nghiệm, phòng thăm dò chức năng; cơ sở dịch vụ KHHGĐ Cơ sở 180
  - Cơ sở giải phẫu thẩm mỹ Cơ sở 900
 
  - Phòng răng và làm răng giả; cơ sở dịch vụ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài và các hình thức dịch vụ y tế khác Cơ sở 300
 
e) Cơ sở dịch vụ điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt, dưỡng sinh, khí công, xông hơi thuốc của y học cổ truyền Cơ sở 60
 (Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược).
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản kê khai danh sách người đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, bản mô tả hình thức tổ chức (Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Điều lệ tổ chức và hoạt động và phương án hoạt động ban đầu đối với bệnh viện của bệnh viện tư nhân (Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép hoạt động được cấp một lần cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 43 của Luật khám bệnh, chữa bệnh (Khoản 1 Điều 44 Luật khám bệnh, chữa bệnh);
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Đáp ứng các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; Có đủ người hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36 tháng; Trường hợp đăng ký thành lập phòng khám chuyên khoa hoặc bác sỹ gia đình thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Khám bệnh, chữa bệnh, người đứng đầu cơ sở phải là người hành nghề có bằng cấp chuyên môn phù hợp với loại hình hành nghề (Điều 43 Luật Khám bệnh , chữa bệnh);
+ Quy mô phòng khám, cơ sở vật chất, thiết bị Y tế, tổ chức nhân sự: đáp ứng các quy định theo Điều 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 Mục 1 Chương III Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế quy định về Điều kiện cụ thể cấp Giấy phép hoạt động đối với các hình thức tổ chức của Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc Hội;
- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn cấp Chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 13
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 
  1
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
  1
 
     ......[23]......., ngày      tháng      năm  20.....
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1
 
Kính gửi: .....................................[24].........................................
 ....................................................................[25]................................................
Địa điểm: [26] .................................................................................................
Điện thoại: ............................. Email ( nếu có): ...........................................
Thời gian làm việc hằng ngày: .....................................................................
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc công ty xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
1. Bản sao có chứng thực quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước  
2. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân  
3. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài  
4. Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của nguời chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, người phụ trách bộ phận chuyên môn  
5. Danh sách ghi rõ họ tên, số chứng chỉ, phạm vi hoạt động chuyên môn của từng người hành nghề đối với bệnh viện  
6. Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, bản mô tả mô hình tổ chức  
7. Hồ sơ của từng cá nhân làm việc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (đối với những cá nhân không thuộc diện cấp chứng chỉ hành nghề)  
8. Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất và điều kiện vệ sinh môi trường phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn quy định tại một trong các Điều 23, 24, 25, 26, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 của Thông tư này.  
9. Đối với bệnh viện tư nhân phải có hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với bệnh viện khác và phương án hoạt động ban đầu  
10. Đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài phải có hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với bệnh viện, công ty dịch vụ hàng không để vận chuyển người bệnh ra nước ngoài  
11 Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn, danh mục kỹ thuật  
12. Điều lệ tổ chức và hoạt động đối với bệnh viện  
 
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hoạt động đối với ………[27]…….….
 
  GIÁM ĐỐC
(ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 6
Mẫu danh sách đăng ký hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 
  1
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1                                                
 
dANH SÁCH ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

 
  1
 
1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:  ...............................................................
2. Địa chỉ: .........................................................................................................
3. Thời gian hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:  [28].............................
 
STT Họ và tên người hành nghề Phạm vi hoạt động chuyên môn Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Vị trí chuyên môn
1          
2          
         
 
 
 
     ……[29]…, ngày…… tháng ….. năm…..
Người đứng đầu
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(ký và ghi rõ họ, tên)

 

 

PHỤ LỤC 14
Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 
  1
 
I. Phần kê khai về cơ sở vật chất của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
1. Diện tích mặt bằng;
2. Kết cấu xây dựng nhà;
2. Diện tích xây dựng sử dụng; diện tích trung bình cho 01 giường bệnh đối với bệnh viện.
3. Diện tích các khoa, phòng, buồng kỹ thuật chuyên môn, xét nghiệm, buồng bệnh;
4. Bố trí các khoa/chuyên khoa, phòng; 
5. Các điều kiện vệ sinh môi trường:
a) Xử lý nước thải;
b) Xử lý rác y tế, rác sinh hoạt;
c) An toàn bức xạ;
5. Hệ thống phụ trợ:
a) Phòng cháy chữa cháy.
b) Khí y tế
c) Máy phát điện;
d) Thông tin liên lạc;
6. Cơ sở vật chất khác (nếu có);
II. Phần kê khai về thiết bị y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
 
STT Tên thiết bị Ký hiệu thiết bị
(MODEL)
Công ty sản xuất Nước sản xuất Năm sản xuất Số lượng Tình trạng sử dụng Giá thành Ghi chú
1                  
2                  
3                  
III. Phần kê khai về nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
 
STT Họ và tên người hành nghề Phạm vi hoạt động chuyên môn Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
Vị trí chuyên môn
1          
2          
         
 

PHỤ LỤC 15
Mẫu điều lệ tổ chức và hoạt động của bệnh viện tư nhân
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
ngày  14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 
  1
 
............[30]...........
............[31]............

 
  1
  

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
  1
 
                                 ........[32]....., ngày...... tháng.....năm 20......
 
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỆNH VIỆN TƯ NHÂN
 
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Địa vị pháp lý
Điều 2. Tên giao dịch, địa điểm hành nghề
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động chuyên môn
Điều 4. Các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của Bệnh viện
Chương II
MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
 
Điều 5. Mục tiêu
Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ
Điều 7. Phạm vi hoạt động chuyên môn
Chương III
QUI MÔ, TỔ CHỨC, NHÂN SỰ
 
Điều 8. Quy mô bệnh viện
Điều 9. Cơ cấu tổ chức
1. Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên đối với bệnh viện.
2. Giám đốc, các Phó Giám đốc bệnh viện.
3. Các Hội đồng trong bệnh viện.
4. Các phòng chức năng.
5. Các khoa, bộ phận chuyên môn.
Điều 10. Nhân sự
Điều 11. Nhiệm vụ quyền hạn Giám đốc, các Phó Giám đốc bệnh viện
Điều 12. Nhiệm vụ quyền hạn của các trưởng khoa, phòng bệnh viện
Điều 13. Mối quan hệ giữa chủ tịch Hội đồng quản trị/chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty với người phụ trách chuyên môn bệnh viện (Giám đốc bệnh viện)
Điều 14. Quyền lợi của người lao động
 
Chương IV
TÀI CHÍNH CỦA BỆNH VIỆN
Điều 15. Vốn đầu tư ban đầu
Điều 16. Chế độ tài chính của bệnh viện
Điều 17. Quản lý tài sản, thiết bị
Chương V
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 18. Chính quyền địa phương, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các cơ quan có liên quan khác
1. Mối quan hệ công tác với chính quyền địa phương
2. Mối quan hệ công tác với Bộ Y tế, Sở Y tế
3. Mối quan hệ công tác với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trên địa bàn.
 
   GIÁM ĐỐC
(ký, ghi rõ họ tên)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
5. Cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ, nộp phí tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế;
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương, phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;
- Số điện thoại: 02403 855760; Fax: 012403 554050;
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần;
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu hẹn trả kết quả.
b) Bước 2:
Đoàn thẩm định:
- Thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ y tế, tổ chức nhân sự, phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám chữa bệnh;
- Trình kết quả thẩm định, kiểm tra, đề nghị Giám đốc Sở Y tế cấp hoặc không cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám chữa bệnh.
c) Bước 3: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế:
- Trả kết quả: tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế, đường Hùng Vương, thành phố Bắc Giang.
5.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế.
5.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động (theo mẫu đơn quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản sao có chứng thực quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
- Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của của tất cả người hành nghề;
- Danh sách người đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (theo mẫu quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế (theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề;
- Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Mục 1 Chương III Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế;
- Điều lệ tổ chức hoạt động và phương án hoạt động ban đầu đối với bệnh viện (theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản sao có chứng thực hợp đồng với công ty dịch vụ hàng không để vận chuyển người bệnh đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh ra nước ngoài;
- Bản sao có chứng thực hợp đồng vận chuyển người bệnh đối với bệnh viện không có phương tiện vận chuyển cấp cứu;
- Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất danh mục kỹ thuật chuyên môn dự kiến thực hiện trên cơ sở danh mục kỹ thuật chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
(Khoản 2 Điều 39 Mục 2 Chương III Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế)
b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).
5.4.Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động; nếu không cấp giấy phép hoạt động thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do (Điểm b Khoản 1 Điều 47 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12).
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
5.8. Phí, lệ phí:
STT Tên phí Đơn vị tính Mức thu (1.000 đồng -Tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa)
 
1 Thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề đối với cơ sở y tế tư nhân:    
a) Bệnh viện:    
  - Đa khoa Cơ sở 900
 
  - Chuyên khoa Cơ sở 900
 
  - Y học cổ truyền Cơ sở 600
 
b) Nhà hộ sinh Cơ sở 300
 
c) Phòng khám:    
  - Đa khoa Cơ sở 180
 
  - Chuyên khoa Cơ sở 180
 
  - Chẩn trị y học cổ truyền Cơ sở 150
 
d. Trung tâm kế thừa, ứng dụng y dược học cổ truyền Trung tâm 300
đ. Cơ sở dịch vụ y tế:    
  - Cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp Cơ sở 60
 
  - Cơ sở dịch vụ điều dưỡng và phục hồi chức năng; phòng xét nghiệm, phòng thăm dò chức năng; cơ sở dịch vụ KHHGĐ Cơ sở 180
  - Cơ sở giải phẫu thẩm mỹ Cơ sở 900
 
  - Phòng răng và làm răng giả; cơ sở dịch vụ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài và các hình thức dịch vụ y tế khác Cơ sở 300
 
e) Cơ sở dịch vụ điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt, dưỡng sinh, khí công, xông hơi thuốc của y học cổ truyền Cơ sở 60
(Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược).
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản danh sách người đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, bản mô tả hình thức tổ chức (Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Điều lệ tổ chức hoạt động và phương án hoạt động ban đầu đối với bệnh viện (Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép hoạt động được cấp một lần cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 43 của Luật khám bệnh, chữa bệnh (Khoản 1 Điều 44 Luật khám bệnh, chữa bệnh);
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Đáp ứng các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; Có đủ người hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36 tháng; Trường hợp đăng ký thành lập phòng khám chuyên khoa hoặc bác sỹ gia đình thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Khám bệnh, chữa bệnh, người đứng đầu cơ sở phải là người hành nghề có bằng cấp chuyên môn phù hợp với loại hình hành nghề (Điều 43 Luật Khám bệnh , chữa bệnh);
+ Quy mô phòng khám, cơ sở vật chất, thiết bị Y tế, tổ chức nhân sự: đáp ứng các quy định theo Điều 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 Mục 1 Chương III Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế quy định về Điều kiện cụ thể cấp Giấy phép hoạt động đối với các hình thức tổ chức của Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc Hội;
- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn cấp Chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 13
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 
  1
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
  1
 
     ......[33]......., ngày      tháng      năm  20.....
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1
 
Kính gửi: .....................................[34].........................................
 ....................................................................[35]................................................
Địa điểm: [36] .................................................................................................
Điện thoại: ............................. Email ( nếu có): ...........................................
Thời gian làm việc hằng ngày: .....................................................................
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc công ty xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
1. Bản sao có chứng thực quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước  
2. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân  
3. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài  
4. Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của nguời chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, người phụ trách bộ phận chuyên môn  
5. Danh sách ghi rõ họ tên, số chứng chỉ, phạm vi hoạt động chuyên môn của từng người hành nghề đối với bệnh viện  
6. Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, bản mô tả mô hình tổ chức  
7. Hồ sơ của từng cá nhân làm việc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (đối với những cá nhân không thuộc diện cấp chứng chỉ hành nghề)  
8. Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất và điều kiện vệ sinh môi trường phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn quy định tại một trong các Điều 23, 24, 25, 26, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 của Thông tư này.  
9. Đối với bệnh viện tư nhân phải có hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với bệnh viện khác và phương án hoạt động ban đầu  
10. Đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài phải có hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với bệnh viện, công ty dịch vụ hàng không để vận chuyển người bệnh ra nước ngoài  
11 Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn, danh mục kỹ thuật  
12. Điều lệ tổ chức và hoạt động đối với bệnh viện  
 
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hoạt động đối với ………[37]…….….
 
  GIÁM ĐỐC
(ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 PHỤ LỤC 6
Mẫu danh sách đăng ký hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 
  1
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1                                                
 
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

 
  1
 
1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:  ...............................................................
2. Địa chỉ: .........................................................................................................
3. Thời gian hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:  [38].............................
 
STT Họ và tên người hành nghề Phạm vi hoạt động chuyên môn Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Vị trí chuyên môn
1          
2          
         
 
 
 
     ……[39]…, ngày…… tháng ….. năm…..
Người đứng đầu
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(ký và ghi rõ họ, tên)

 

 

 PHỤ LỤC 14
Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 
  1
 
I. Phần kê khai về cơ sở vật chất của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
1. Diện tích mặt bằng;
2. Kết cấu xây dựng nhà;
2. Diện tích xây dựng sử dụng; diện tích trung bình cho 01 giường bệnh đối với bệnh viện.
3. Diện tích các khoa, phòng, buồng kỹ thuật chuyên môn, xét nghiệm, buồng bệnh;
4. Bố trí các khoa/chuyên khoa, phòng; 
5. Các điều kiện vệ sinh môi trường:
a) Xử lý nước thải;
b) Xử lý rác y tế, rác sinh hoạt;
c) An toàn bức xạ;
5. Hệ thống phụ trợ:
a) Phòng cháy chữa cháy.
b) Khí y tế
c) Máy phát điện;
d) Thông tin liên lạc;
6. Cơ sở vật chất khác (nếu có);
II. Phần kê khai về thiết bị y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
 
STT Tên thiết bị Ký hiệu thiết bị
(MODEL)
Công ty sản xuất Nước sản xuất Năm sản xuất Số lượng Tình trạng sử dụng Giá thành Ghi chú
1                  
2                  
3                  
 
III. Phần kê khai về nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
STT Họ và tên người hành nghề Phạm vi hoạt động chuyên môn Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
Vị trí chuyên môn
1          
2          
         
PHỤ LỤC 15
Mẫu điều lệ tổ chức và hoạt động của bệnh viện tư nhân
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
ngày  14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 
  1
 
............[40]...........
............[41]............

 
  1
  

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
  1
 
                                 ........[42]....., ngày...... tháng.....năm 20......
 
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỆNH VIỆN TƯ NHÂN
 
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Địa vị pháp lý
Điều 2. Tên giao dịch, địa điểm hành nghề
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động chuyên môn
Điều 4. Các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của Bệnh viện
 
Chương II
MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
 
Điều 5. Mục tiêu
Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ
Điều 7. Phạm vi hoạt động chuyên môn
Chương III
QUI MÔ, TỔ CHỨC, NHÂN SỰ
 
Điều 8. Quy mô bệnh viện
Điều 9. Cơ cấu tổ chức
1. Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên đối với bệnh viện.
2. Giám đốc, các Phó Giám đốc bệnh viện.
3. Các Hội đồng trong bệnh viện.
4. Các phòng chức năng.
5. Các khoa, bộ phận chuyên môn.
Điều 10. Nhân sự
Điều 11. Nhiệm vụ quyền hạn Giám đốc, các Phó Giám đốc bệnh viện
Điều 12. Nhiệm vụ quyền hạn của các trưởng khoa, phòng bệnh viện
Điều 13. Mối quan hệ giữa chủ tịch Hội đồng quản trị/chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty với người phụ trách chuyên môn bệnh viện (Giám đốc bệnh viện)
Điều 14. Quyền lợi của người lao động
 
Chương IV
TÀI CHÍNH CỦA BỆNH VIỆN
 
Điều 15. Vốn đầu tư ban đầu
Điều 16. Chế độ tài chính của bệnh viện
Điều 17. Quản lý tài sản, thiết bị
 
Chương V
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
 
Điều 18. Chính quyền địa phương, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các cơ quan có liên quan khác
1. Mối quan hệ công tác với chính quyền địa phương
2. Mối quan hệ công tác với Bộ Y tế, Sở Y tế
3. Mối quan hệ công tác với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trên địa bàn.
 
   GIÁM ĐỐC
(ký, ghi rõ họ tên)

6. Cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi địa điểm
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ, nộp phí tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế;
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương, phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;
- Số điện thoại: 02403 855760; Fax: 012403 554050;
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần;
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu hẹn trả kết quả.
b) Bước 2:
Đoàn thẩm định:
- Thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ y tế, tổ chức nhân sự, phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám chữa bệnh;
- Trình kết quả thẩm định, kiểm tra, đề nghị Giám đốc Sở Y tế cấp hoặc không cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám chữa bệnh.
c) Bước 3: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế:
- Trả kết quả: tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế, đường Hùng Vương, thành phố Bắc Giang.
6.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế.
6.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động (theo mẫu đơn quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản sao có chứng thực quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
- Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, bản mô tả hình thức tổ chức (theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Mục 1 Chương III Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế;
- Điều lệ tổ chức hoạt động và phương án hoạt động ban đầu đối với bệnh viện (theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản sao có chứng thực Hợp đồng vận chuyển người bệnh với công ty dịch vụ hàng không đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh ra nước ngoài (Khoản 3 Điều 39 Mục 2 Chương III Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
6.4.Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động; nếu không cấp giấy phép hoạt động thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do (Điểm b Khoản 1 Điều 47 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12).
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
6.8. Phí, lệ phí:
STT Tên phí Đơn vị tính Mức thu (1.000 đồng - Tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa)
 
1 Thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề đối với cơ sở y tế tư nhân:    
a) Bệnh viện:    
  - Đa khoa Cơ sở 900
 
  - Chuyên khoa Cơ sở 900
 
  - Y học cổ truyền Cơ sở 600
 
b) Nhà hộ sinh Cơ sở 300
 
c) Phòng khám:    
  - Đa khoa Cơ sở 180
 
  - Chuyên khoa Cơ sở 180
 
  - Chẩn trị y học cổ truyền Cơ sở 150
 
d. Trung tâm kế thừa, ứng dụng y dược học cổ truyền Trung tâm 300-
đ. Cơ sở dịch vụ y tế:    
  - Cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp Cơ sở 60
 
  - Cơ sở dịch vụ điều dưỡng và phục hồi chức năng; phòng xét nghiệm, phòng thăm dò chức năng; cơ sở dịch vụ KHHGĐ Cơ sở 180
  - Cơ sở giải phẫu thẩm mỹ Cơ sở 900
 
  - Phòng răng và làm răng giả; cơ sở dịch vụ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài và các hình thức dịch vụ y tế khác Cơ sở 300
 
e) Cơ sở dịch vụ điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt, dưỡng sinh, khí công, xông hơi thuốc của y học cổ truyền Cơ sở 60
 (Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược).
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế (Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Điều lệ tổ chức hoạt động và phương án hoạt động ban đầu đối với bệnh viện (Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép hoạt động được cấp một lần cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 43 của Luật khám bệnh, chữa bệnh (Khoản 1 Điều 44 Luật khám bệnh, chữa bệnh);
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Đáp ứng các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; Có đủ người hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36 tháng; Trường hợp đăng ký thành lập phòng khám chuyên khoa hoặc bác sỹ gia đình thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Khám bệnh, chữa bệnh, người đứng đầu cơ sở phải là người hành nghề có bằng cấp chuyên môn phù hợp với loại hình hành nghề (Điều 43 Luật Khám bệnh , chữa bệnh);
+ Quy mô phòng khám, cơ sở vật chất, thiết bị Y tế, tổ chức nhân sự: đáp ứng các quy định theo Điều 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 Mục 1 Chương III Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế quy định về Điều kiện cụ thể cấp Giấy phép hoạt động đối với các hình thức tổ chức của Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc Hội;
- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn cấp Chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 16
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động
đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi địa điểm
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 
  1
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
     ......[43]......., ngày      tháng      năm  20.....
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
 khi thay đổi địa điểm
1
 
Kính gửi: ...............................[44]..........................................
 
Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:  ..............................................................
Địa điểm:  [45] ................................................................................................
Điện thoại: .............................   Email ( nếu có): ...........................................
Đề nghị được cấp giấy phép hoạt động do thay đổi địa điểm hoạt động.
Hồ sơ bao gồm:
1. Bản gốc giấy phép hoạt động đã được cấp  
2 Bản sao có chứng thực quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước.  
3. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân.  
4. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài.  
5. Bản kê khai cơ sở vật chất và mô tả mô hình tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.  
6. Các tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, bảo đảm về phòng cháy chữa cháy, an toàn bức xạ (nếu có), quản lý chất thải y tế.  
 
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy phép hoạt động.
 
  GIÁM ĐỐC
( ký tên và đóng dấu )
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 14
Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 
  1
 
I. Phần kê khai về cơ sở vật chất của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
1. Diện tích mặt bằng;
2. Kết cấu xây dựng nhà;
2. Diện tích xây dựng sử dụng; diện tích trung bình cho 01 giường bệnh đối với bệnh viện.
3. Diện tích các khoa, phòng, buồng kỹ thuật chuyên môn, xét nghiệm, buồng bệnh;
4. Bố trí các khoa/chuyên khoa, phòng; 
5. Các điều kiện vệ sinh môi trường:
a) Xử lý nước thải;
b) Xử lý rác y tế, rác sinh hoạt;
c) An toàn bức xạ;
5. Hệ thống phụ trợ:
a) Phòng cháy chữa cháy.
b) Khí y tế
c) Máy phát điện;
d) Thông tin liên lạc;
6. Cơ sở vật chất khác (nếu có);
II. Phần kê khai về thiết bị y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
 
STT Tên thiết bị Ký hiệu thiết bị
(MODEL)
Công ty sản xuất Nước sản xuất Năm sản xuất Số lượng Tình trạng sử dụng Giá thành Ghi chú
1                  
2                  
3                  
 
III. Phần kê khai về nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
 
STT Họ và tên người hành nghề Phạm vi hoạt động chuyên môn Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
Vị trí chuyên môn
1          
2          
         

PHỤ LỤC 15
Mẫu điều lệ tổ chức và hoạt động của bệnh viện tư nhân
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
ngày  14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 
  1
 
............[46]...........
............[47]............

 
  1
  

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
  1
 
                                 ........[48]....., ngày...... tháng.....năm 20......
 
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỆNH VIỆN TƯ NHÂN
 
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Địa vị pháp lý
Điều 2. Tên giao dịch, địa điểm hành nghề
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động chuyên môn
Điều 4. Các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của Bệnh viện
 
Chương II
MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
 
Điều 5. Mục tiêu
Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ
Điều 7. Phạm vi hoạt động chuyên môn
 
Chương III
QUI MÔ, TỔ CHỨC, NHÂN SỰ
Điều 8. Quy mô bệnh viện
Điều 9. Cơ cấu tổ chức
1. Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên đối với bệnh viện.
2. Giám đốc, các Phó Giám đốc bệnh viện.
3. Các Hội đồng trong bệnh viện.
4. Các phòng chức năng.
5. Các khoa, bộ phận chuyên môn.
Điều 10. Nhân sự
Điều 11. Nhiệm vụ quyền hạn Giám đốc, các Phó Giám đốc bệnh viện
Điều 12. Nhiệm vụ quyền hạn của các trưởng khoa, phòng bệnh viện
Điều 13. Mối quan hệ giữa chủ tịch Hội đồng quản trị/chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty với người phụ trách chuyên môn bệnh viện (Giám đốc bệnh viện)
Điều 14. Quyền lợi của người lao động
 
Chương IV
TÀI CHÍNH CỦA BỆNH VIỆN
 
Điều 15. Vốn đầu tư ban đầu
Điều 16. Chế độ tài chính của bệnh viện
Điều 17. Quản lý tài sản, thiết bị
 
Chương V
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
 
Điều 18. Chính quyền địa phương, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các cơ quan có liên quan khác
1. Mối quan hệ công tác với chính quyền địa phương
2. Mối quan hệ công tác với Bộ Y tế, Sở Y tế
3. Mối quan hệ công tác với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trên địa bàn.
 
   GIÁM ĐỐC
(ký, ghi rõ họ tên)
 
 
 
 
7. Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế;
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương, phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;
- Số điện thoại: 02403 855760; Fax: 012403 554050;
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần;
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu hẹn trả kết quả.
b) Bước 2:
Đoàn thẩm định:
- Thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ y tế, tổ chức nhân sự, phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám chữa bệnh;
- Trình kết quả thẩm định, kiểm tra, đề nghị Giám đốc Sở Y tế cấp hoặc không cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám chữa bệnh.
c) Bước 3: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế:
- Trả kết quả: tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế, đường Hùng Vương, thành phố Bắc Giang.
7.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế.
7.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động (theo mẫu đơn quy định tại Phụ lục 17 Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản sao có chứng thực quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
- Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Mục 1 Chương III Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế;
- Điều lệ tổ chức hoạt động và phương án hoạt động ban đầu đối với bệnh viện (theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản sao có chứng thực Hợp đồng vận chuyển người bệnh với công ty dịch vụ hàng không (đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh ra nước ngoài).
b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).
7.4.Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động; nếu không cấp giấy phép hoạt động thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do (Điểm b Khoản 1 Điều 47 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12).
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
7.8. Phí, lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Điều lệ tổ chức và hoạt động và phương án hoạt động ban đầu đối với bệnh việnn (Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép hoạt động được cấp một lần cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 43 của Luật khám bệnh, chữa bệnh (Khoản 1 Điều 44 Luật khám bệnh, chữa bệnh).
- Khi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thay đổi tên cơ sở (Khoản 4 Điều 39 Mục 2 Chương III Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn cấp Cứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh).
7.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc Hội;
- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn cấp Cứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 17
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi tên
đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
 (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 
  1
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
  1
 
     ......[49]......., ngày      tháng      năm  20.....
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi tên đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

 
  1
 
Kính gửi: ................................[50]..........................................
 
Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: ……………………………………………
Địa điểm:.........................................................[51].............................................
Điện thoại: ..........................  Email ( nếu có):...........................................................
Đề nghị được cấp giấy phép hoạt động do thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Hồ sơ bao gồm:
1. Bản sao có chứng thực quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước.  
2. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân.  
3. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài.  
4. Đổi tên trong điều lệ tổ chức và hoạt động đối với bệnh viện.  
5. Bản sao có chứng thực hợp đồng với công ty dịch vụ hàng không để vận chuyển người bệnh đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người ra nước ngoài.  
6. Bản sao có chứng thực hợp đồng vận chuyển người bệnh đối với bệnh viện không có phương tiện vận chuyển cấp cứu.  
7. Hồ sơ pháp lý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được đổi theo tên mới.  
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy phép hoạt động.
 
  GIÁM ĐỐC
( ký tên và đóng dấu )

PHỤ LỤC 15
Mẫu điều lệ tổ chức và hoạt động của bệnh viện tư nhân
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
ngày  14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 
  1
 
............[52]...........
............[53]............

 
  1
  

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
  1
 
                                 ........[54]....., ngày...... tháng.....năm 20......
 
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỆNH VIỆN TƯ NHÂN
 
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Địa vị pháp lý
Điều 2. Tên giao dịch, địa điểm hành nghề
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động chuyên môn
Điều 4. Các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của Bệnh viện
 
Chương II
MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
 
Điều 5. Mục tiêu
Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ
Điều 7. Phạm vi hoạt động chuyên môn
 
Chương III
QUI MÔ, TỔ CHỨC, NHÂN SỰ
Điều 8. Quy mô bệnh viện
Điều 9. Cơ cấu tổ chức
1. Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên đối với bệnh viện.
2. Giám đốc, các Phó Giám đốc bệnh viện.
3. Các Hội đồng trong bệnh viện.
4. Các phòng chức năng.
5. Các khoa, bộ phận chuyên môn.
Điều 10. Nhân sự
Điều 11. Nhiệm vụ quyền hạn Giám đốc, các Phó Giám đốc bệnh viện
Điều 12. Nhiệm vụ quyền hạn của các trưởng khoa, phòng bệnh viện
Điều 13. Mối quan hệ giữa chủ tịch Hội đồng quản trị/chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty với người phụ trách chuyên môn bệnh viện (Giám đốc bệnh viện)
Điều 14. Quyền lợi của người lao động
 
Chương IV
TÀI CHÍNH CỦA BỆNH VIỆN
 
Điều 15. Vốn đầu tư ban đầu
Điều 16. Chế độ tài chính của bệnh viện
Điều 17. Quản lý tài sản, thiết bị
 
Chương V
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
 
Điều 18. Chính quyền địa phương, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các cơ quan có liên quan khác
1. Mối quan hệ công tác với chính quyền địa phương
2. Mối quan hệ công tác với Bộ Y tế, Sở Y tế
3. Mối quan hệ công tác với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trên địa bàn.
 
   GIÁM ĐỐC
(ký, ghi rõ họ tên)
 
 
 
 

8. Cấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi
8.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ, nộp phí (nộp phí chỉ áp dụng đối với cơ sở khám chữa bệnh bị thu hồi và đình chỉ Giấy phép hoạt động theo quy định tại Điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh) tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế;
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương, phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;
- Số điện thoại: 02403 855760; Fax: 012403 554050;
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần;
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu hẹn trả kết quả.
b) Bước 2:
Đoàn thẩm định:
- Thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ y tế, tổ chức nhân sự, phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám chữa bệnh;
- Trình kết quả thẩm định, kiểm tra, đề nghị Giám đốc Sở Y tế cấp hoặc không cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám chữa bệnh.
c) Bước 3:
- Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết – Sở Y tế
- Trả kết quả: tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế, đường Hùng Vương, thành phố Bắc Giang.
8.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế
8.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động (theo mẫu đơn quy định tại  Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản gốc giấy phép bị hư hỏng (nếu có). (Khoản 2 Điều 46 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12, Khoản 5 Điều 39  Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
8.4.Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Y tế cấp lại giấy phép hoạt động; nếu không cấp lại giấy phép hoạt động thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do (Điểm c Khoản 1 Điều 47 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12).
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
8.8. Phí, lệ phí:
- Phí, lệ phí đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị mất, hỏng Giấy phép hoạt động: Không;
- Phí, lệ phí đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị thu hồi và đình chỉ Giấy phép hoạt động theo quy định tai Điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh:
STT Tên phí Đơn vị tính Mức thu (1.000 đồng - Tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa)
 
1 Thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề đối với cơ sở y tế tư nhân:    
a) Bệnh viện:    
  - Đa khoa Cơ sở 900
 
  - Chuyên khoa Cơ sở 900
 
  - Y học cổ truyền Cơ sở 600
 
b) Nhà hộ sinh Cơ sở 300
 
c) Phòng khám:    
  - Đa khoa Cơ sở 180
 
  - Chuyên khoa Cơ sở 180
 
  - Chẩn trị y học cổ truyền Cơ sở 150
 
d. Trung tâm kế thừa, ứng dụng y dược học cổ truyền Trung tâm 300
đ. Cơ sở dịch vụ y tế:    
  - Cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp Cơ sở 60
 
  - Cơ sở dịch vụ điều dưỡng và phục hồi chức năng; phòng xét nghiệm, phòng thăm dò chức năng; cơ sở dịch vụ KHHGĐ Cơ sở 180
  - Cơ sở giải phẫu thẩm mỹ Cơ sở 900
 
  - Phòng răng và làm răng giả; cơ sở dịch vụ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài và các hình thức dịch vụ y tế khác Cơ sở 300
 
e) Cơ sở dịch vụ điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt, dưỡng sinh, khí công, xông hơi thuốc của y học cổ truyền Cơ sở 60
 
(Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược).
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế).
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép hoạt động được cấp một lần cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 43 của Luật khám bệnh, chữa bệnh (Khoản 1 Điều 44 Luật khám bệnh, chữa bệnh);
- Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi (Khoản 5 Điều 39 Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn cấp Chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh);
- Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị thu hồi và đình chỉ Giấy phép hoạt động theo quy định tai Điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh thì Cơ sở phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 43 của Luật khám bệnh, chữa bệnh:
+ Đáp ứng các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
+ Có đủ người hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn;
+ Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36 tháng.
+ Trường hợp đăng ký thành lập phòng khám chuyên khoa hoặc bác sỹ gia đình thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều Điều 43 của Luật khám bệnh, chữa bệnh, người đứng đầu cơ sở phải là người hành nghề có bằng cấp chuyên môn phù hợp với loại hình hành nghề.
+ Quy mô phòng khám, cơ sở vật chất, thiết bị Y tế, tổ chức nhân sự: đáp ứng các quy định theo Điều 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 Mục 1 Chương III Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế quy định về Điều kiện cụ thể cấp Giấy phép hoạt động đối với các hình thức tổ chức của Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
8.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc Hội;
- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn cấp Chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 18
Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng
hoặc bị thu hồi
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 
  1
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
  1
 
     ......[55]......., ngày      tháng      năm  20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi
1
Kính gửi: ................................[56]..........................................
 
Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: …………………………………………………
Địa điểm:.........................................................[57].......................................................
Điện thoại: ..........................  Email ( nếu có):.........................................................
Giấy phép hoạt động số: ……………. Ngày cấp: …………… Nơi cấp…………
Đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động vì lý do:
Bị mất                                                                                                         
Bị hư hỏng                                                                                                  
Bị thu hồi theo tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh         
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy phép hoạt động.
  GIÁM ĐỐC
( ký tên và đóng dấu )
 
9. Điều chỉnh nội dung Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn
9.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ, nộp phí tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế;
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương, phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;
- Số điện thoại: 02403 855760; Fax: 012403 554050;
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần;
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu hẹn trả kết quả.
b) Bước 2:
Đoàn thẩm định:
- Thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ y tế, tổ chức nhân sự, phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám chữa bệnh;
- Trình kết quả thẩm định, kiểm tra, đề nghị Giám đốc Sở Y tế cấp hoặc không cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám chữa bệnh.
c) Bước 3: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế:
- Trả kết quả: tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế, đường Hùng Vương, thành phố Bắc Giang.
9.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Y tế.
9.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép hoạt động (theo mẫu đơn quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế (theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Hồ sơ nhân sự tương ứng với quy mô hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn dự kiến điều chỉnh(Khoản 3 Điều 46 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12).
b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).
9.4.Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Y tế điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động; nếu không điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do (Điểm b Khoản 1 Điều 47 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12).
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
9.8. Phí, lệ phí:
STT Tên phí Đơn vị tính Mức thu (1.000 đồng - Tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa)
 
1 Thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề đối với cơ sở y tế tư nhân:    
a) Bệnh viện:    
  - Đa khoa Cơ sở 900
 
  - Chuyên khoa Cơ sở 900
 
  - Y học cổ truyền Cơ sở 600
 
b) Nhà hộ sinh Cơ sở 300
 
c) Phòng khám:    
  - Đa khoa Cơ sở 180
 
  - Chuyên khoa Cơ sở 180
 
  - Chẩn trị y học cổ truyền Cơ sở 150
 
d. Trung tâm kế thừa, ứng dụng y dược học cổ truyền Trung tâm 300
đ. Cơ sở dịch vụ y tế:    
  - Cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp Cơ sở 60
 
  - Cơ sở dịch vụ điều dưỡng và phục hồi chức năng; phòng xét nghiệm, phòng thăm dò chức năng; cơ sở dịch vụ KHHGĐ Cơ sở 180
  - Cơ sở giải phẫu thẩm mỹ Cơ sở 900
 
  - Phòng răng và làm răng giả; cơ sở dịch vụ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài và các hình thức dịch vụ y tế khác Cơ sở 300
 
e) Cơ sở dịch vụ điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt, dưỡng sinh, khí công, xông hơi thuốc của y học cổ truyền Cơ sở 60
 
(Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược).
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép hoạt động (Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
- Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế (Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế);
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép hoạt động được cấp một lần cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 43 của Luật khám bệnh, chữa bệnh (Khoản 1 Điều 44 Luật khám bệnh, chữa bệnh)
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Đáp ứng các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; Có đủ người hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36 tháng; Trường hợp đăng ký thành lập phòng khám chuyên khoa hoặc bác sỹ gia đình thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Khám bệnh, chữa bệnh, người đứng đầu cơ sở phải là người hành nghề có bằng cấp chuyên môn phù hợp với loại hình hành nghề (Điều 43 Luật Khám bệnh , chữa bệnh);
+ Quy mô phòng khám, cơ sở vật chất, thiết bị Y tế, tổ chức nhân sự: đáp ứng các quy định theo Điều 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 Mục 1 Chương III Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế quy định về Điều kiện cụ thể cấp Giấy phép hoạt động đối với các hình thức tổ chức của Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
9.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc Hội;
- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn cấp Chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 
 
 
PHỤ LỤC 19
Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động do thay đổi quy mô, cơ cấu tổ chức hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT - BYT
Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
     ......[58]......., ngày      tháng      năm  20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
 Điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động do thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1
Kính gửi: ................................[59]..........................................
Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: ……………………………………………
Địa điểm:.........................................................[60].....................................................
Điện thoại: ..........................  Email ( nếu có):....................................................
Đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động vì:
Thay đổi quy mô giường bệnh                              
Thay đổi cơ cấu tổ chức                                        
Thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn.            
Hồ sơ bao gồm:
1. Bản kê khai cơ sở vật chất bổ sung    
2. Bản kê khai thiết bị y tế bổ sung kèm theo hợp đồng mua thiết bị y tế    
3. Hồ sơ nhân sự bổ sung của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh    
4. Phạm vi hoạt động chuyên môn dự kiến    
  GIÁM ĐỐC
(ký tên và đóng dấu)
         
 

10. Công nhận bệnh viện được khám và cấp giấy chứng nhận sức khoẻ cho người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài đối với các bệnh viện thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
10.1. Trình tự thực hiện:
          Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại phòng khám (phòng hành chính), cán bộ y tế kiểm tra hồ sơ và cho người lao động đi khám và làm các xét nghiệm.
          - Địa chỉ: Đường Lê Lợi Thành phố Bắc Giang.
          - Điện thoại: 02403 859345.
          - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
          Bước 2: Công dân chuyển hồ sơ xuống nộp tiền lệ phí khám tại phòng tài vụ.
          Bước 3: Công dân nhận kết quả khám trực tiếp tại khoa khám bệnh và các khoa cận lâm sàng.
- Trả kết quả khám trực tiếp tại khoa khám bệnh và các khoa cận lâm sàng, đường Lê Lợi Thành phố Bắc Giang.
10.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Khám trực tiếp tại khoa khám bệnh và các khoa cận lâm sàng – Bệnh viện đa khoa tỉnh.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
          a) Thành phần hồ sơ:
          - Giấy chứng nhận sức khoẻ.
          - Các xét nghiệm.
          b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
10.4. Thời hạn giải quyết: 3 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
10.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
10.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
          - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang.
10.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận.
10.8. Phí, lệ phí:
 (Theo Nghị Quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định mức thu một số dịch vụ khám, chữa bệnh trong hệ thống Y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh).
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Không.
10.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
          - Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế bệnh viện;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
11. Cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho công dân Việt nam (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế)
11.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ, nộp phí tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế; Chuyên viên kiểm tra và nhận hồ sơ, ghi phiếu tiếp nhận hẹn ngày trả kết quả.
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương, phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Điện thoại: 02403 555760
- Fax: 02403 554050.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
b) Bước 2: - Hội đồng tư vấn xét duyệt hành nghề dược xét duyệt, đề nghị Giám đốc Sở Y tế cấp hay không cấp Chứng chỉ hành nghề;
- Giám đốc Sở Y tế ra Quyết định cấp hoặc Thông báo không cấp Chứng chỉ hành nghề.
c) Bước 3: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
- Trả kết quả: tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Y tế, đường Hùng Vương, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
11.2. Cách thức thực hiện:  Trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược;
- Bản sao hợp pháp các văn bằng chuyên môn;
- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề cư trú hoặc của Thủ trưởng cơ quan nơi người đó đang công tác, nếu là cán bộ, công chức;
- Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế cấp trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp;
- Giấy xác nhận về thời gian thực hành ở cơ sở dược hợp pháp do người đứng đầu cơ sở đó cấp;
- Bản cam kết thực hiện quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về dược có liên quan;
- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân có công chứng hoặc chứng thực;
- 02 ảnh chân dung cỡ 4cm x 6cm.
b) Số bộ hồ sơ: 01 (bộ).
11.4. Thời hạn giải quyết:
Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu không cấp thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
(Điều 18 - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dược).
11.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
11.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
11.7. Kết quả: Chứng chỉ hành nghề dược.
11.8. Phí, lệ phí:
Phí thẩm định hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề dược: 300 000 đồng.
(Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005).
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
11.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Chứng chỉ hành nghề dược được cấp cho người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh thuốc phù hợp với từng hình thức tổ chức kinh doanh.
- Mỗi cá nhân chỉ được cấp một Chứng chỉ hành nghề dược và chỉ được quản lý chuyên môn một hình thức tổ chức kinh doanh thuốc.
- Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải có một trong các văn bằng sau đây tuỳ theo yêu cầu đối với từng hình thức tổ chức kinh doanh thuốc:
+ Bằng tốt nghiệp đại học dược;
+  Bằng tốt nghiệp trung học dược;
+  Văn bằng dược tá;
+  Bằng tốt nghiệp trung học y;
+ Bằng tốt nghiệp đại học y hoặc bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành sinh học;
+ Bằng tốt nghiệp đại học hoặc trung học về y học cổ truyền;
+ Các loại văn bằng về lương y, lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền và trình độ chuyên môn y dược học cổ truyền.
Các loại văn bằng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ở từng địa phương trong từng thời kỳ.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất thuốc:
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp sản xuất thuốc phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  có thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và có thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể sản xuất dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, b, e, g khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn thuốc:
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp bán buôn thuốc phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và thời gian thực hành ít nhất 03 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp bán buôn vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và thời gian thực hành ít nhất 03 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ cá thể buôn bán dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, b, e, g khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của đại lý bán vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với chủ cơ sở bán lẻ thuốc:
+ Chủ nhà thuốc ở các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố, thị xã thuộc tỉnh phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp; đối với các địa bàn khác phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp. Dược sĩ đại học tốt nghiệp hệ chuyên tu được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề ngay sau khi tốt nghiệp;
+ Chủ quầy thuốc phải có bằng tốt nghiệp từ trung học chuyên nghiệp dược trở lên và có thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Chủ đại lý bán thuốc của doanh nghiệp phải có văn bằng dược tá trở lên và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý tủ thuốc trạm y tế phải có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên và có thời gian thực hành về dược ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp; trường hợp chưa có người có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên thì phải có người có trình độ chuyên môn từ y sĩ trở lên đứng tên.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc:
+ Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược của doanh nghiệp đạt điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 24 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  được coi là người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp nhập khẩu thuốc;
+ Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược của cơ sở kinh doanh thuốc được coi là người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu thuốc.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc:
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 03 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 03 năm tại cơ sở dược hợp pháp.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc:
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp.
(Điều: 14, 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Dược).
- Thời gian sử dụng: Chứng chỉ hành nghề có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp (Điều 17. Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Dược)
- Giám đốc Sở Y tế cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề dược, trừ trường hợp cá nhân đăng ký hành nghề dược có vốn đầu tư nước ngoài (Khoản 3 Điều 13 Luật Dược số 34/2005/QH11).
11.11. Căn cứ pháp lý :
- Luật Dược số 34/2005/QH11 của Quốc hội Khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dược;
- Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP của Chính phủ;
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 quy định chế độ thu, nộp , quản lý và sử dụng kinh phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp Giấy phép xuất nhập khẩu và cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 
 
 
 
 
 
12. Cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân người nước ngoài, người Việt nam định cư ở nước ngoài hành nghề dược ở Việt nam (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế)
12.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ, nộp phí tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế; Chuyên viên kiểm tra và nhận hồ sơ, ghi phiếu tiếp nhận hẹn ngày trả kết quả.
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương, phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Điện thoại: 02403 555760
- Fax: 02403 554050.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
b) Bước 2: - Hội đồng tư vấn xét duyệt hành nghề dược xét duyệt, đề nghị Giám đốc Sở Y tế cấp hay không cấp Chứng chỉ hành nghề;
- Giám đốc Sở Y tế ra Quyết định cấp hoặc Thông báo không cấp Chứng chỉ hành nghề.
c) Bước 3: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
- Trả kết quả: tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Y tế, đường Hùng Vương, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
12.2. Cách thức thực hiện:  Trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề xin đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược;
- Bản sao bằng chuyên môn hoặc xác nhận hợp pháp do nước sở tại cấp;
- Giấy khám sức khoẻ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế cấp trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp;
- Bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc của cơ sở hành nghề thuê lao động;
- Văn bản của UBND tỉnh cho phép cơ sở thuê lao động người nước ngoài;
- Lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại xác nhận theo quy định hiện hành;
- Bản sao hộ chiếu có công chứng hoặc xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước mà họ là công dân.
- Bản cam kết thực hiện quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về dược có liên quan;
- 02 ảnh chân dung 4cm x 6cm.
b) Số bộ hồ sơ: 01 (bộ).
12.4. Thời hạn giải quyết:
Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu không cấp thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
(Điều 18 - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dược).
12.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
12.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
12.7. Kết quả: Chứng chỉ hành nghề dược.
12.8. Phí, lệ phí:
Phí thẩm định hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề dược: 300 000 đồng.
(Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005).
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
12.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Văn bằng chuyên môn về dược và các giấy tờ khác theo quy định phải do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, xác nhận phải được hợp pháp hoá lãnh sự và dịch ra tiếng Việt; bản dịch phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Chứng chỉ hành nghề dược được cấp cho người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh thuốc phù hợp với từng hình thức tổ chức kinh doanh.
- Mỗi cá nhân chỉ được cấp một Chứng chỉ hành nghề dược và chỉ được quản lý chuyên môn một hình thức tổ chức kinh doanh thuốc.
- Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải có một trong các văn bằng sau đây tuỳ theo yêu cầu đối với từng hình thức tổ chức kinh doanh thuốc:
+ Bằng tốt nghiệp đại học dược;
+ Bằng tốt nghiệp trung học dược;
+  Văn bằng dược tá;
+  Bằng tốt nghiệp trung học y;
+ Bằng tốt nghiệp đại học y hoặc bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành sinh học;
+ Bằng tốt nghiệp đại học hoặc trung học về y học cổ truyền;
+ Các loại văn bằng về lương y, lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền và trình độ chuyên môn y dược học cổ truyền.
Các loại văn bằng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ở từng địa phương trong từng thời kỳ.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất thuốc:
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp sản xuất thuốc phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  có thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và có thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể sản xuất dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, b, e, g khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn thuốc:
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp bán buôn thuốc phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và thời gian thực hành ít nhất 03 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp bán buôn vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và thời gian thực hành ít nhất 03 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ cá thể buôn bán dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, b, e, g khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của đại lý bán vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với chủ cơ sở bán lẻ thuốc:
+ Chủ nhà thuốc ở các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố, thị xã thuộc tỉnh phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp; đối với các địa bàn khác phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp. Dược sĩ đại học tốt nghiệp hệ chuyên tu được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề ngay sau khi tốt nghiệp;
+ Chủ quầy thuốc phải có bằng tốt nghiệp từ trung học chuyên nghiệp dược trở lên và có thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Chủ đại lý bán thuốc của doanh nghiệp phải có văn bằng dược tá trở lên và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý tủ thuốc trạm y tế phải có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên và có thời gian thực hành về dược ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp; trường hợp chưa có người có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên thì phải có người có trình độ chuyên môn từ y sĩ trở lên đứng tên.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc:
+ Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược của doanh nghiệp đạt điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 24 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  được coi là người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp nhập khẩu thuốc;
+ Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược của cơ sở kinh doanh thuốc được coi là người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu thuốc.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc:
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 03 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 03 năm tại cơ sở dược hợp pháp.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc:
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp.
(Điều: 14, 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Dược).
- Thời gian sử dụng: Chứng chỉ hành nghề có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp (Điều 17. Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Dược)
- Giám đốc Sở Y tế cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề dược, trừ trường hợp cá nhân đăng ký hành nghề dược có vốn đầu tư nước ngoài (Khoản 3 Điều 13 Luật Dược số 34/2005/QH11).
12.11. Căn cứ pháp lý :
- Luật Dược số 34/2005/QH11của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dược;
- Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP của Chính phủ;
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 quy định chế độ thu, nộp , quản lý và sử dụng kinh phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp Giấy phép xuất nhập khẩu và cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 
 
 
13. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược.
13.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ, nộp phí tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế; Chuyên viên kiểm tra và nhận hồ sơ, ghi phiếu tiếp nhận hẹn ngày trả kết quả.
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương, phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Điện thoại: 02403 555760;
- Fax: 02403 554050;
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
b) Bước 2: - Hội đồng tư vấn xét duyệt hành nghề dược xét duyệt, đề nghị Giám đốc Sở Y tế cấp hay không cấp Chứng chỉ hành nghề;
- Giám đốc Sở Y tế ra Quyết định cấp hoặc Thông báo không cấp Chứng chỉ hành nghề.
c) Bước 3: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
- Trả kết quả: tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Y tế, đường Hùng Vương, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
13.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược;
- Giấy báo mất Chứng chỉ hành nghề dược có xác nhận của cơ quan công an cấp xã, phường nơi người đó bị mất Chứng chỉ hành nghề dược;
- 02 ảnh chân dung 4cm x 6 cm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
13.4. Thời hạn giải quyết:
Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu không cấp lại thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
(Điều 18 - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dược).
13.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
13.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
13.7. Kết quả: Chứng chỉ hành nghề dược.
13.8. Phí, lệ phí:
Phí thẩm định hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược: 300. 000 đồng.
(Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005)
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
13.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Mất Chứng chỉ hành nghề dược (Khoản 5 Điều 16 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dược).
- Thời hạn hiệu lực của Chứng chỉ hành nghề dược cấp lại do bị mất tương đương với thời hạn còn lại của Chứng chỉ hành nghề dược đã bị mất (Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dược).
13.11. Căn cứ pháp lý :
- Luật Dược số 34/2005/QH11của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dược;
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 quy định chế độ thu, nộp , quản lý và sử dụng kinh phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp Giấy phép xuất nhập khẩu và cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược;
- Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thi hành một số điều về kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP của Chính phủ;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 
 
 
 
14. Cấp đổi Chứng chỉ hành nghề dược.
14.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ, nộp phí tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế; Chuyên viên kiểm tra và nhận hồ sơ, ghi phiếu tiếp nhận hẹn ngày trả kết quả.
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương, phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Điện thoại: 02403 555760;
- Fax: 02403 554050;
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
b) Bước 2: - Hội đồng tư vấn xét duyệt hành nghề dược xét duyệt, đề nghị Giám đốc Sở Y tế cấp hay không cấp Chứng chỉ hành nghề;
- Giám đốc Sở Y tế ra Quyết định cấp hoặc Thông báo không cấp Chứng chỉ hành nghề.
c) Bước 3: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
- Trả kết quả: tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Y tế, đường Hùng Vương, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
14.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp đổi Chứng chỉ hành nghề dược;
- Bản sao hợp pháp văn bản chấp thuận thay đổi địa chỉ thường trú của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp thay đổi địa chỉ thường trú của cá nhân đăng ký hành nghề dược;
- Bản chính Chứng chỉ hành nghề dược đã được cấp;
- 02 ảnh chân dung 4cm x 6cm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
14.4. Thời hạn giải quyết:
Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu không cấp đổi thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
(Điều 18 - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dược).
14.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
14.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
14.7. Kết quả: Chứng chỉ hành nghề dược.
14.8. Phí, lệ phí:
- Phí thẩm định hồ sơ cấp đổi Chứng chỉ hành nghề dược: 300. 000 đồng.
(Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005).
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
14.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Chứng chỉ hành nghề dược do hỏng, rách nát, thay đổi địa chỉ thường trú của cá nhân đăng ký hành nghề dược (Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dược).
- Thời hạn hiệu lực của Chứng chỉ hành nghề dược cấp đổi tương đương với thời hạn còn lại của Chứng chỉ hành nghề dược đã cấp. (Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dược).
14.11. Căn cứ pháp lý :
- Luật Dược số 34/2005/QH11của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dược;
- Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thi hành một số điều về kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP của Chính phủ;
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 quy định chế độ thu, nộp , quản lý và sử dụng kinh phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp Giấy phép xuất nhập khẩu và cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 
15. Cấp Gia hạn Chứng chỉ hành nghề dược.
15.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ, nộp phí tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế; Chuyên viên kiểm tra và nhận hồ sơ, ghi phiếu tiếp nhận hẹn ngày trả kết quả.
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương, phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Điện thoại: 02403 555760;
- Fax: 02403 554050;
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
b) Bước 2: - Hội đồng tư vấn xét duyệt hành nghề dược xét duyệt, đề nghị Giám đốc Sở Y tế cấp hay không cấp Chứng chỉ hành nghề;
- Giám đốc Sở Y tế ra Quyết định cấp hoặc Thông báo không cấp Chứng chỉ hành nghề.
c) Bước 3: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
- Trả kết quả: tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Y tế, đường Hùng Vương, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
15.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn Chứng chỉ hành nghề dược;
- Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế cấp trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp;
- Bản sao Chứng chỉ hành nghề dược đã cấp;
- 02 ảnh chân dung 4cm x 6cm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
15.4. Thời hạn giải quyết:
Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu không gia hạn thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
(Điều 18 - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dược).
15.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
15.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
15.7. Kết quả: Chứng chỉ hành nghề dược.
15.8. Phí, lệ phí:
Phí thẩm dịnh hồ sơ gia hạn Chứng chỉ hành nghề dược: 300.000 đồng.
(Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005)
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
15.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Chứng chỉ hành nghề dược có thời hạn 05 năm.
- Trước khi hết hạn 03 tháng, nếu muốn tiếp tục hành nghề thì cá nhân phải làm hồ sơ đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn tối đa là 05 năm và không hạn chế số lần gia hạn (Điều 17 - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược).
15.11. Căn cứ pháp lý :
- Luật Dược số 34/2005/QH11của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;
- Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn thi hành về điều kiện kinh doanh thuốc;
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 quy định chế độ thu, nộp , quản lý và sử dụng kinh phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp Giấy phép xuất nhập khẩu và cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược ;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

16. Thủ tục đăng ký nhập khẩu thuốc phi mậu dịch
16.1 Trình tự thực hiện:
          Bước 1. Cá nhân là người bệnh đang sinh sống hoặc tạm trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang muốn nhận thuốc từ nước ngoài gửi về đối với các thuốc hướng tâm thần, thuốc có chứa tiền chất dùng làm thuốc và các thuốc thành phẩm khác có giá trị hoặc số lần nhận thuốc để điều trị lớn hơn mức quy định của Bộ Y tế phải làm đơn gửi đến Sở Y tế Bắc Giang (Phòng Nghiệp vụ Dược):
          - Địa chỉ: Đường Hùng Vương, thành phố Bắc Giang.
          - Điện thoại: 0240 3 856582
          - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
          Bước 2. Sở Y tế căn cứ vào những quy định chuyên môn về y tế và các quy chế về dược có liên quan để xem xét cho phép nhận thuốc.
          Bước 3. Các đơn vị nhận kết quả tại  Phòng Nghiệp vụ Dược - Sở Y tế Bắc Giang.
16.2 Cách thức thực hiện:
          - Trực tiếp tại Phòng Nghiệp vụ Dược - Sở Y tế Bắc Giang
16.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
          - Đơn xin nhận thuốc từ nước ngoài gửi về.
          - Đơn của thầu thuốc chuyên khoa đối với trường hợp thuốc xin nhận là thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc có chứa tiền chất dùng làm thuốc.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
16.4 Thời hạn giải quyết: Chưa quy định.
16.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
16.6 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Bắc Giang.
16.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn trả lời.
16.8 Phí, lệ phí: Không.
16.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
16.10 Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
16.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 01/2007/TT-BYT ngày 17/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch.
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
17. Giám định pháp y tâm thần    
17.1. Trình tự thực hiện:
            - Bước 1: Cơ quan tố tụng gửi quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần và hồ sơ kèm theo tại bộ phận tiếp nhận của trung tâm giám định pháp y tâm thần (nếu thiếu thì phải bổ sung có sự hướng dẫn của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả).
            + Trung tâm giám định pháp y tâm thần tiếp nhận quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần và hồ sơ của các cơ quan tố tụng và hẹn ngày trả kết quả.
            Địa chỉ: Đường Thân Khuê - Km4 - Song Mai - TP Bắc Giang
            Số điện thoại: 0912330093
            Thời gian: Vào giờ hành chính các ngày trong tuần.
            - Bước 2: Thực hiện việc giao nhận đối tượng giám định giữa cơ quan trưng cầu và cơ quan giám định. 
            - Bước 3: Trung tâm giám định pháp y tâm thần tiến hành giám định.
            - Bước 4: Trả kết quả giám định cho cơ quan trưng cầu giám định pháp y tâm thần.
 
17.2. Cách thức thực hiện:
            Trực tiếp tại Trụ sở cơ quan trung tâm giám định pháp y tâm thần.
 
17.3. Thành phần hồ sơ: bao gồm
            1. Quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần.
            2. Các tài liệu liên quan đến việc giám định pháp y tâm thần (1bộ hồ sơ).
            - Toàn bộ hồ sơ tài liệu điều tra thu thập được.
            - Các bản cung.
            - Các bản tự khai của đối tượng giám định.
            - Các lời khai nhân  chứng.
            - Các trạng (nếu có)
            - Lí lịch đối tượng giám định
            - Nhận xét tình hình sức  khoẻ  (đặc biệt là sức khoẻ tâm thần của đối tượng giám định) do y tế cơ sở cung cấp.
            - Bản nhận xét của gia đình về đặc điểm tính tình, bệnh tật, quá trình phát triển từ nhỏ tới hiện tại của đối tượng giám định.
            - Nhận xét của cơ quan, chính  quyền địa phương về đối tượng giám định.
            - Nhận xét của hàng xóm về đặc điểm tính tình bệnh tật về đối tượng giám định.
            - Nhận xét của cơ quan giam giữ (nếu có) bao gồm nhận  xét của quản giáo, của y tế trại, nhận xét của can phạm cùng phòng có những  gì khác biệt với can phạm khác.
            3. Hai ảnh chụp đối tượng giám định (kích thước 3cm x 4cm)
17.4. Thời hạn giải quyết: Không thời hạn
 
17.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
 
17.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
            Trung tâm giám định pháp y tâm thần tỉnh Bắc Giang
 
17.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
            Biên bản Giám định pháp y tâm thần.
 
17.8. Phí, lệ phí: Có thu phí theo Thông tư 182/2011/TT-BTC ngày 15/12/2011 của Bộ Tài chính về quy định mức thu chế độ nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong  lĩnh vực pháp y tâm thần.
 
17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
 
17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (không có văn bản chỉ dẫn điều kiện thực hiện thủ tục hành chính).
 
17.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
            - Quyết định số 74/2009/QĐ - TTg ngày 7/5/2009 của Thủ tướng chính phủ về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp.
            - Pháp lệnh số 24/2004/PL-UBTVQH11 ngày 11/10/2004 - Pháp lệnh giám định tư pháp.
            - Nghị định số  67/2005/NĐ-CP ngày 11/10/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Giám đ ịnh tư pháp

17. Giám định pháp y.
17.1. Trình tự thực hiện:
          a) Bước 1: Cơ quan pháp luật( công an, VKSND, tòa án ...) có nhu cầu [TMH1] giám định pháp y thương tích đến nộp hồ sơ giám định. Cơ quan trưng cầu giám định sẽ viết giấy hẹn với người bị hại ( người giám định thương tích) theo hẹn của Phòng Giám định pháp y.[TMH2] 
          (Cơ quan trưng cầu giám định nộp hồ sơ tại Phòng Giám định pháp y – Bệnh viện đa khoa tỉnh, cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, hẹn ngày giám định với cơ quan trưng cầu giám định và người bị hại (người giám định thương tích).
          b) Bước 2: Đúng ngày giám định, Phòng Giám định pháp y giám định cho các trường hợp đã nhận đủ hồ sơ và có giấy hẹn của cơ quan trưng cầu giám định cấp. Hoàn thành kết quả giám định bằng văn bản (02 bản) trong đó trả cơ quan trưng cầu giám định 01 bản và lưu trữ 01 bản.
          c) Bước 3: Cơ quan trưng cầu giám định nộp lệ phí và lấy kết quả giám định.
17.2. Cách thức thực hiện: Tại [TMH3] Phòng Giám định pháp y Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang.
17.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:
          a) Thành phần hồ sơ:
          - Quyết  định trưng cầu giám định.
          - Giấy chứng nhận thương tích.
          - Giấy ra viện.
[TMH4]   - Các giấy tờ khác: X quang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, điện não đồ ...
          b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
17.4. Thời hạn giải quyết: Giám định vào sáng thứ năm hằng tuần.[TMH5] 
17.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan trưng cầu giám định, người giám định[TMH6] .
17.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giám định pháp y Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang.[TMH7] 
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng giám định pháp y.
17.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kết quả giám định pháp y ( có tỷ lệ phần trăm thương tích).
17.8. Phí, lệ phí:
 Mức thu 200.000 đồng/ trường hợp giám định theo Quyết định số 74/2009/QĐ-TTg ngày 07/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp.[TMH8] 
(Theo quy định tại Quyết định số 74/2009/QĐ-TTg ngày 07/5/2009 thì: Lệ phí cho một lần giám định Pháp y là: 80.000 đồng/nội dung yêu cầu giám định/1 trường hợp/người giám định tư pháp đối với chuyên khoa sâu; 100.000 đồng/nội dung yêu cầu giám định/1 trường hợp/người giám định tư pháp đối với khám tổng quát; Đối với việc giám định trên tử thi nhưng không mổ tử thi thì mức bồi dưỡng từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng/trường hợp/người giám định tư pháp. Đối với việc giám định mổ tử thi mức bồi dưỡng từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng/trường hợp/người giám định tư pháp tuỳ thuộc vào thời gian chết, tình trạng phân huỷ tử thi, cách thức bảo quản tử thi.....).
17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Các trường hợp giám định phải có đủ hồ sơ theo qui định ở phần 1.3 và có người trực tiếp thực hiện giám định. Thực hiện giám định trên hồ sơ trong trường hợp người bị hại mất tích hoặc bị chết.[TMH9] 
17.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 67/2005/NĐCP ngày 01/01/2005 của Chính phủ về Pháp lệnh giám định tư pháp;
- Quyết định số 74/2009/QĐ-TTg ngày 07/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp;

18. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm[TMH10] 
18.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ sở thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.[TMH11] 
+ Thời gian: Giờ hành chính các ngày trong tuần
+ Địa chỉ: Số 54, đường Ngô Gia Tự, TP Bắc Giang, Bắc Giang
+ Điện thoại: (0240) 3.825.657
- Bước 2: Kiểm tra, thẩm định thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở thực phẩm; thu phí thẩm định, kiểm tra.
- Bước 3: Cơ sở thực phẩm nộp lệ phí và nhận Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
18.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Sở Y tế
- Nộp hồ sơ theo đường bưu điện.
18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định;
- Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
18.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
18.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm.
18.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế
- Cơ quan được ủy quyền: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Sở Y tế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
18.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận.
18.8. Phí, lệ phí:[TMH12] 
- Phí thẩm định, kiểm tra: Tùy thuộc loại hình và sản lượng của cơ sở thực phẩm (Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ăn uống) theo quy định tại Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính.
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 50.000 đồng/lần cấp theo quy định tại Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính.
18.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm[TMH13]  theo quy định tại Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09/3/2006 của Bộ Y tế
18.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC:
- Điều kiện chung về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12/9/2012 của Bộ Y tế về việc quy định điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở  sản xuất, kinh doanh thực phẩm[TMH14] ; Thông tư số 16/2012/TT-BYT ngày 22/10/2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế) Phải ghi đủ 2 văn bản vì có sự bổ sung cho nhau, văn bản sau có một số nội dung được viện dẫn từ văn bản trước.
- Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tại các nhà ăn, bếp ăn tập thể và cơ sở kinh doanh chế biến suất ăn sẵn (Quyết định 4128/2001/QĐ-BYT ngày 03/10/2001 về việc ban hành Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại các nhà ăn, bếp ăn tập thể và cơ sở kinh doanh chế biến suất ăn sẵn).
18.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
- Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12/9/2012 của Bộ Y tế về việc quy định điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở  sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Thông tư số 16/2012/TT-BYT ngày 22/10/2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
- Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09/3/2006 về việc ban hành "quy chế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao;
- Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Quyết định 4128/2001/QĐ-BYT ngày 03/10/2001 về việc ban hành Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại các nhà ăn, bếp ăn tập thể và cơ sở kinh doanh chế biến suất ăn sẵn;
- Công văn số 854/SYT-NVY ngày 13/7/2012 của Sở Y tế Bắc Giang về việc tạm giao một số nhiệm vụ theo Nghị định số 38/2012/NĐ-CP.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1(Tên cơ sở thực phẩm)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
......................., ngày     tháng       năm 
 
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
 
Kính gửi:.................................................................................
 
Cơ sở...................................................được thành lập ngày ...../....../............
Chủ cơ sở:...............................................        Chức vụ:................................
Trụ sở tại:.......................................................................................................
Điện thoại:...........................................            Fax:...........................................
            Email:................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (giấy phép đầu tư) số......................... cấp ngày ...../....../............ do...........................................................................................
            Loại hình sản xuất, kinh doanh:...................................................................
            Công suất sản xuất:.......................................................................................
            Số lượng công nhân viên:..........(trực tiếp:...........; gián tiếp:.............)
            Nay công ty nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với.............................................................................
            Chúng tôi cam kết chỉ sản xuất, kinh doanh thực phẩm khi có Giấy chứng nhận, duy trì thường xuyên điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở trong quá trình sản xuất, kinh doanh của mình và chịu trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp luật.
            Trân trọng cảm ơn!
 
Hồ sơ gửi kèm:
-  Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Bản vẽ sơ đồ tiết kế mặt bằng;
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định;
- Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
CHỦ CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))
 
 
 
 
19. Cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy[TMH15]  về an toàn thực phẩm
19.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ sở thực phẩm nộp hồ sơ công bố hợp quy [dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định (bên thứ ba) hoặc công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bên thứ nhất)] và nộp phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.[TMH16] 
+ Thời gian: Giờ hành chính các ngày trong tuần
+ Địa chỉ: Số 54, đường Ngô Gia Tự, TP Bắc Giang, Bắc Giang
+ Điện thoại: (0240) 3.825.657
- Bước 2: Thẩm định, xét duyệt hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy.
- Bước 3: Cơ sở thực phẩm nộp lệ phí và nhận Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
19.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Sở Y tế
- Nộp theo đường bưu điện
19.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:[TMH17] 
+ Chú giải: Nội dung này không thể ghi khác được vì theo quy định của Luật an toàn thực phẩm và Nghị định số 38/2012/NĐ-CP; Một đơn vị nếu giả sử có công bố đến 10 sản phẩm thì sản phẩm đầu tiên cần có hồ sơ pháp lý, những sản phẩm sau không yêu cầu có hồ sơ này (nếu không có sự thay đổi về nội dung các giấy tờ trong hồ sơ)
1. Hồ sơ pháp lý:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
- Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ:  01 (quyển).
2. Hồ sơ công bố:
a) Thành phần hồ sơ
- Đối với cơ sở thực phẩm thực hiện công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định (bên thứ ba):
+ Bản công bố hợp quy (Mẫu số 01);
+ Bản thông tin chi tiết sản phẩm có đóng dấu giáp lai của bên thứ ba (Mẫu số 02);
+ Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của bên thứ ba (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);
- Đối với cơ sở thực phẩm thực hiện công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bên thứ nhất):
+ Bản công bố hợp quy (Mẫu số 01);
+ Bản thông tin chi tiết sản phẩm (Mẫu số 02);
+ Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; do các đối tượng sau cấp: Phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng);
+ Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng có xác nhận của bên thứ nhất (Mẫu số 03);
+ Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của bên thứ nhất);
+ Báo cáo đánh giá hợp quy (bản xác nhận của bên thứ nhất);
b) Số lượng hồ sơ:  02 (quyển).
19.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
19.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân
19.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
-  Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế
-  Cơ quan được ủy quyền: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Sở Y tế
-  Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm 19.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy  xác nhận.
19.8. Phí, lệ phí:
- Phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ: 200.000đồng/lần/sản phẩm (Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính).
- Lệ phí cấp Giấy tiếp nhận công bố hợp quy: 50.000 đồng/1 lần cấp/1 sản phẩm (Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính).[TMH18] 
19.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01: Bản công bố hợp quy (Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ).
Mẫu số 02: Bản thông tin chi tiết về sản phẩm (Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ).
Mẫu số 03: Kế hoạch kiểm soát chất lượng (Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ).
[TMH19] 19.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Không.
19.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
- Thông tư ban hành kèm theo Quy chuẫn kỹ thuật quốc gia của Bộ Y tế; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công thương;
- Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Công văn số 854/SYT-NVY ngày 13/7/2012 của Sở Y tế Bắc Giang về việc tạm giao một số nhiệm vụ theo Nghị định số 38/2012/NĐ-CP.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

 
BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY HOẶC CÔNG BỐ PHÙ HỢP
QUY ĐỊNH AN TOÀN THỰC PHẨM

Số ………………
Tên tổ chức, cá nhân: ……………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………Fax: ……………………………………
E-mail……………………………………………………………………………
CÔNG BỐ:
Sản phẩm: ………………………………………………………………………
Xuất xứ: tên và địa chỉ, điện thoại, fax, email của nhà sản xuất (đối với sản phẩm nhập khẩu phải có tên nước xuất xứ)
……………………………………………………………………………………
Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật/quy định an toàn thực phẩm (số hiệu, ký hiệu, tên gọi)
……………………………………………………………………………………
Phương thức đánh giá sự phù hợp (đối với trường hợp công bố hợp quy):
……………………………………………………………………………………
Chúng tôi xin cam kết thực hiện chế độ kiểm tra và kiểm nghiệm định kỳ theo quy định hiện hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm đã công bố. 
  ……….., ngày ….. tháng …… năm…….
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 02
BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ SẢN PHẨM
 
TÊN CƠ QUAN
CHỦ QUẢN
Tên nhóm sản phẩm Số: …………………
Tên tổ chức, cá nhân Tên sản phẩm  
 
1. Yêu cầu kỹ thuật:
1.1. Các chỉ tiêu cảm quan:
- Trạng thái: (ghi rõ thể rắn, lỏng, đặc và tính đồng đều như không vón cục,…)
- Màu sắc: (mô tả dải màu có thể từ khi sản phẩm hoàn thành đến khi hết hạn)
- Mùi vị: (mô tả mùi vị của sản phẩm)
- Trạng thái đặc trưng khác nếu có
1.2. Các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu (là yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất):
Ví dụ:
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Mức công bố
1 Độ ẩm    
2 Hàm lượng protein    
  ….    
 
* Hướng dẫn:
- Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng là những chỉ tiêu ổn định và dễ kiểm soát, giá trị dinh dưỡng.
- Độ ẩm hoặc hàm lượng nước tự do đối với sản phẩm khô, thể rắn hoặc hỗn hợp; pH đối với sản phẩm dạng lỏng, sệt.
- Hàm lượng chất rắn trên tổng trọng lượng thực đối với sản phẩm ở dạng hỗn hợp.
- Hàm lượng tro đối với sản phẩm hỗn hợp nhiều thành phần cấu tạo ở các thể khác nhau khi phối trộn.
- Chỉ tiêu chỉ điểm sự phân hủy của sản phẩm đối với các sản phẩm giàu chất béo, chất đạm (ví dụ: hàm lượng NH3 đối với sản phẩm thịt; độ ôi khét, phản ứng Kreiss đối với dầu, mỡ,…)
1.3. Các chỉ tiêu vi sinh vật (áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định an toàn thực phẩm):
Ví dụ:
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Mức tối đa
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí CFU/g hoặc ml  
2 E. Coli CFU/g hoặc ml  
  ….    
 
* Hướng dẫn:
- Mức tối đa là mức mà doanh nghiệp công bố nằm trong giới hạn cho phép trong suốt thời gian lưu hành sản phẩm và không được vượt quá mức quy định về vệ sinh đối với nhóm sản phẩm hay sản phẩm đã được quy định bắt buộc áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định an toàn thực phẩm.
1.4. Hàm lượng kim loại nặng (áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định an toàn thực phẩm):
Ví dụ:
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Mức tối đa
1 Arsen ppm  
2 Chì ppm  
  ….    
 
1.5. Hàm lượng hóa chất không mong muốn (hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất khác).
* Hướng dẫn: ghi rõ áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định đối với nhóm thực phẩm nào.
2. Thành phần cấu tạo:
* Hướng dẫn: liệt kê tất cả nguyên liệu và phụ gia thực phẩm được sử dụng trong sản xuất thực phẩm, được liệt kê theo thứ tự giảm dần về khối lượng. Nếu nguyên liệu chính được lấy làm tên sản phẩm thì có thể ghi tỷ trọng % trừ trường hợp đã ghi trên thành phần chính gần tên sản phẩm.
3. Thời hạn sử dụng (có nêu rõ vị trí ghi ở đâu trên bao bì của sản phẩm bán lẻ).
4. Hướng dẫn sử dụng và bảo quản: kê khai đầy đủ cách chế biến, cách dùng, đối tượng sử dụng, khuyến cáo nếu có và cách bảo quản.
5. Chất liệu bao bì và quy cách bao gói.
6. Quy trình sản xuất (có thuyết minh chi tiết quy trình sản xuất): Đưa vào phần phụ lục của bản thông tin chi tiết về sản phẩm.
7. Các biện pháp phân biệt thật, giả (nếu có).
8. Nội dung ghi nhãn: phải phù hợp với các quy định pháp luật về ghi nhãn hàng hóa thực phẩm.
9. Xuất xứ và thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa
* Hướng dẫn: Xuất xứ là nơi sản phẩm được đóng gói và dán nhãn hoàn chỉnh.
- Đối với thực phẩm nhập khẩu:
+ Xuất xứ: tên nhà sản xuất và nước xuất xứ.
+ Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố, nhập khẩu, phân phối độc quyền.
- Đối với sản phẩm trong nước:
+ Tên và địa chỉ của: tổ chức, cá nhân công bố, sản xuất, phân phối độc quyền.
  ……….., ngày ….. tháng …… năm……..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 03
Tên tổ chức, cá nhân: …………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
_______
Sản phẩm:……………………………………………………………
Các quá trình sản xuất cụ thể Kế hoạch kiểm soát chất lượng
Các chỉ tiêu kiểm soát Quy định kỹ thuật Tần suất lấy mẫu/cỡ mẫu Thiết bị thử nghiệm/ kiểm tra Phương pháp thử/ kiểm tra Biểu ghi chép Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
 
 
 
             
 
 
  ……….., ngày ….. tháng …… năm…….
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
20. Cấp Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm [TMH20] 
20.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ sở thực phẩm nộp hồ sơ công bố phù hợp an toàn thực phẩm và nộp phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.[TMH21] 
+ Thời gian: Giờ hành chính các ngày trong tuần
+ Địa chỉ: Số 54, đường Ngô Gia Tự, TP Bắc Giang, Bắc Giang
+ Điện thoại: (0240) 3.825.657
- Bước 2: Thẩm định, xét duyệt hồ sơ và cấp Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.
- Bước 3: Cơ sở thực phẩm nộp lệ phí và nhận Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
20.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Sở Y tế
- Nộp theo đường bưu điện
20.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:[TMH22]  Đã được chú giải ở thủ tục trước
1. Hồ sơ pháp lý:
a) Thành phần hồ sơ
1- Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
2- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
3- Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ:  01 (quyển)
2. Hồ sơ công bố:
a) Thành phần hồ sơ
- Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (Mẫu số 01);
- Bản thông tin chi tiết về sản phẩm (Mẫu số 02);
- Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn do phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận cấp (bản gốc hoặc bản sao có công chứng);
- Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng (có xác nhận của tổ chức, cá nhân) - Mẫu số 03;
- Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
- Mẫu nhãn sản phẩm (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
b) Số lượng hồ sơ:  02 (quyển)
20.4. Thời hạn giải quyết:
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
20.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức
          20.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế
- Cơ quan được ủy quyền: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Sở Y tế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
20.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy xác nhận.
20.8. Phí, lệ phí:
-  Phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ: 200.000đồng/lần/sản phẩm (Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính).
- Lệ phí cấp Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm: 50.000 đồng/1 lần cấp/1 sản phẩm (Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính).
[TMH23] 20.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01: Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ).
- Mẫu số 02: Bản thông tin chi tiết về sản phẩm (Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ).
- Mẫu số 03: Kế hoạch kiểm soát chất lượng (Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ).
[TMH24] 20.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Không.
20.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
- Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/08/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá;
- Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 06/4/2007 của Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ về việc hướng dẫn Nghị định số 89/2006/NĐ-CP;
- Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Quyết định [TMH25] ban hành kèm theo Quy định về chỉ tiêu chất lượng, vi sinh vật, phụ gia thực phẩm...[TMH26] của Bộ KH&CN; Bộ Y tế; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công thương;
- Thông tư [TMH27] ban hành kèm theo Quy chuẫn kỹ thuật quốc gia về chỉ tiêu chất lượng, vi sinh vật, phụ gia thực phẩm...[TMH28] của Bộ Y tế; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công thương;
+ Chú giải: Sở dĩ những văn bản trên chưa thể ghi rõ vì đến thời điểm hiện tại vẫn chưa được ban hành nhưng chắc chắn các Bộ chuyên ngành sẽ phải ban hành vì đã có dự thảo, vì vậy mới chưa ghi cụ thể được
- Công văn số 854/SYT-NVY ngày 13/7/2012 của Sở Y tế Bắc Giang về việc tạm giao một số nhiệm vụ theo Nghị định số 38/2012/NĐ-CP.
 
 
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

 BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY HOẶC CÔNG BỐ PHÙ HỢP
QUY ĐỊNH AN TOÀN THỰC PHẨM

Số ………………
Tên tổ chức, cá nhân: ……………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………Fax: ……………………………………
E-mail……………………………………………………………………………
CÔNG BỐ:
Sản phẩm: ………………………………………………………………………
Xuất xứ: tên và địa chỉ, điện thoại, fax, email của nhà sản xuất (đối với sản phẩm nhập khẩu phải có tên nước xuất xứ)
……………………………………………………………………………………
Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật/quy định an toàn thực phẩm (số hiệu, ký hiệu, tên gọi)
……………………………………………………………………………………
Phương thức đánh giá sự phù hợp (đối với trường hợp công bố hợp quy):
……………………………………………………………………………………
Chúng tôi xin cam kết thực hiện chế độ kiểm tra và kiểm nghiệm định kỳ theo quy định hiện hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm đã công bố. 
  ……….., ngày ….. tháng …… năm…….
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 02
BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ SẢN PHẨM
 
TÊN CƠ QUAN
CHỦ QUẢN
Tên nhóm sản phẩm Số: …………………
Tên tổ chức, cá nhân Tên sản phẩm  
 
1. Yêu cầu kỹ thuật:
1.1. Các chỉ tiêu cảm quan:
- Trạng thái: (ghi rõ thể rắn, lỏng, đặc và tính đồng đều như không vón cục,…)
- Màu sắc: (mô tả dải màu có thể từ khi sản phẩm hoàn thành đến khi hết hạn)
- Mùi vị: (mô tả mùi vị của sản phẩm)
- Trạng thái đặc trưng khác nếu có
1.2. Các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu (là yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất):
Ví dụ:
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Mức công bố
1 Độ ẩm    
2 Hàm lượng protein    
  ….    
 
* Hướng dẫn:
- Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng là những chỉ tiêu ổn định và dễ kiểm soát, giá trị dinh dưỡng.
- Độ ẩm hoặc hàm lượng nước tự do đối với sản phẩm khô, thể rắn hoặc hỗn hợp; pH đối với sản phẩm dạng lỏng, sệt.
- Hàm lượng chất rắn trên tổng trọng lượng thực đối với sản phẩm ở dạng hỗn hợp.
- Hàm lượng tro đối với sản phẩm hỗn hợp nhiều thành phần cấu tạo ở các thể khác nhau khi phối trộn.
- Chỉ tiêu chỉ điểm sự phân hủy của sản phẩm đối với các sản phẩm giàu chất béo, chất đạm (ví dụ: hàm lượng NH3 đối với sản phẩm thịt; độ ôi khét, phản ứng Kreiss đối với dầu, mỡ,…)
1.3. Các chỉ tiêu vi sinh vật (áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định an toàn thực phẩm):
Ví dụ:
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Mức tối đa
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí CFU/g hoặc ml  
2 E. Coli CFU/g hoặc ml  
  ….    
 
* Hướng dẫn:
- Mức tối đa là mức mà doanh nghiệp công bố nằm trong giới hạn cho phép trong suốt thời gian lưu hành sản phẩm và không được vượt quá mức quy định về vệ sinh đối với nhóm sản phẩm hay sản phẩm đã được quy định bắt buộc áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định an toàn thực phẩm.
1.4. Hàm lượng kim loại nặng (áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định an toàn thực phẩm):
 
 
 
 
Ví dụ:
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Mức tối đa
1 Arsen ppm  
2 Chì ppm  
  ….    
 
1.5. Hàm lượng hóa chất không mong muốn (hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất khác).
* Hướng dẫn: ghi rõ áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định đối với nhóm thực phẩm nào.
2. Thành phần cấu tạo:
* Hướng dẫn: liệt kê tất cả nguyên liệu và phụ gia thực phẩm được sử dụng trong sản xuất thực phẩm, được liệt kê theo thứ tự giảm dần về khối lượng. Nếu nguyên liệu chính được lấy làm tên sản phẩm thì có thể ghi tỷ trọng % trừ trường hợp đã ghi trên thành phần chính gần tên sản phẩm.
3. Thời hạn sử dụng (có nêu rõ vị trí ghi ở đâu trên bao bì của sản phẩm bán lẻ).
4. Hướng dẫn sử dụng và bảo quản: kê khai đầy đủ cách chế biến, cách dùng, đối tượng sử dụng, khuyến cáo nếu có và cách bảo quản.
5. Chất liệu bao bì và quy cách bao gói.
6. Quy trình sản xuất (có thuyết minh chi tiết quy trình sản xuất): Đưa vào phần phụ lục của bản thông tin chi tiết về sản phẩm.
7. Các biện pháp phân biệt thật, giả (nếu có).
8. Nội dung ghi nhãn: phải phù hợp với các quy định pháp luật về ghi nhãn hàng hóa thực phẩm.
9. Xuất xứ và thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa
* Hướng dẫn: Xuất xứ là nơi sản phẩm được đóng gói và dán nhãn hoàn chỉnh.
- Đối với thực phẩm nhập khẩu:
+ Xuất xứ: tên nhà sản xuất và nước xuất xứ.
+ Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố, nhập khẩu, phân phối độc quyền.
- Đối với sản phẩm trong nước:
+ Tên và địa chỉ của: tổ chức, cá nhân công bố, sản xuất, phân phối độc quyền.
 
  ……….., ngày ….. tháng …… năm……..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)
 
 
Mẫu số 03
Tên tổ chức, cá nhân: …………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
_______
Sản phẩm:……………………………………………………………
Các quá trình sản xuất cụ thể Kế hoạch kiểm soát chất lượng
Các chỉ tiêu kiểm soát Quy định kỹ thuật Tần suất lấy mẫu/cỡ mẫu Thiết bị thử nghiệm/ kiểm tra Phương pháp thử/ kiểm tra Biểu ghi chép Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
 
 
 
             
 
 
  ……….., ngày ….. tháng …… năm…….
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
21. Cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
21.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ sở thực phẩm nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và nộp phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Thời gian: Giờ hành chính các ngày trong tuần
+ Địa chỉ: Số 54, đường Ngô Gia Tự, TP Bắc Giang, Bắc Giang
+ Điện thoại: (0240) 3.825.657
- Bước 2: Thẩm định, xét duyệt hồ sơ và cấp lại Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.
- Bước 3: Cơ sở thực phẩm nộp lệ phí và nhận Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
21.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Sở Y tế.
- Nộp theo đường bưu điện.
21.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (Mẫu số 01);
- Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm lần gần nhất (bản sao);
- Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm định kỳ do phòng kiểm nghiệm được công nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu):
+ 1 lần/năm đối với cơ sở có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: GMP, HACCP, ISO 22000 và tương đương.
+ 2 lần/năm đối với các cơ sở không có các chứng chỉ trên.
- Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);
b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
21.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
21.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức .
21.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế
- Cơ quan được ủy quyền: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Sở Y tế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
21.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy xác nhận
21.8. Phí, lệ phí:
- Phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ: 150.000đồng/lần/sản phẩm (Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính).
- Lệ phí cấp Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm: 50.000 đồng/1 lần cấp (Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính).[TMH29] 
21.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu: Đơn đề nghị cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ) [TMH30] 
21.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Không.
21.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
- Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/08/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá;
- Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 06/4/2007 của Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ về việc hướng dẫn Nghị định số 89/2006/NĐ-CP;
- Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Quyết định [TMH31] ban hành kèm theo Quy định về chỉ tiêu chất lượng, vi sinh vật, phụ gia thực phẩm...[TMH32] của Bộ KH&CN; Bộ Y tế; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công thương.
- Thông tư [TMH33] ban hành kèm theo Quy chuẫn kỹ thuật quốc gia về chỉ tiêu chất lượng, vi sinh vật, phụ gia thực phẩm...của Bộ Y tế; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công thương
+ Chú giải: Sở dĩ những văn bản trên chưa thể ghi rõ vì đến thời điểm hiện tại vẫn chưa được ban hành nhưng chắc chắn các Bộ chuyên ngành sẽ phải ban hành vì đã có dự thảo, vì vậy mới chưa ghi cụ thể được
- Công văn số 854/SYT-NVY ngày 13/7/2012 của Sở Y tế Bắc Giang về việc tạm giao một số nhiệm vụ theo Nghị định số 38/2012/NĐ-CP.
 
 
Mẫu số 01
 
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
Số: ……….. ……….., ngày….. tháng ….. năm …..
 
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY TIẾP NHẬN BẢN CÔNG BỐ
 HỢP QUY HOẶC GIẤY XÁC NHẬN CÔNG BỐ PHÙ HỢP
 QUY ĐỊNH AN TOÀN THỰC PHẨM
 
Kính gửi: (Tên cơ quan cấp Giấy Tiếp nhận hoặc Giấy Xác nhận)
“Tên tổ chức, cá nhân” …. đã được cấp Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm Giấy số ……….., ngày ……. tháng …….. năm …….. do ……….. “Tên cơ quan xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc tiếp nhận bản công bố hợp quy”…. cấp.
Nay, chúng tôi làm đơn này đề nghị quý cơ quan cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.
Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm:
1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.
2. Phiếu kết quả xét nghiệm định kỳ đối với sản phẩm.
3. Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương.
4. Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy đã được cấp lần trước.
Chúng tôi làm đơn này kính đề nghị quý cơ quan cấp lại Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy.
Chúng tôi cam kết bảo đảm tính phù hợp của sản phẩm như đã công bố.
 
   ……….., ngày ….. tháng …… năm…….
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
22. Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo thực phẩm
22.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ sở thực phẩm nộp hồ sơ quảng cáo thực phẩm và nộp phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.[TMH34] 
+ Thời gian: Giờ hành chính các ngày trong tuần
+ Địa chỉ: Số 54, đường Ngô Gia Tự, TP Bắc Giang, Bắc Giang
+ Điện thoại: (0240) 3.825.657
- Bước 2: Thẩm định, xét duyệt hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo.
- Bước 3: Cơ sở thực phẩm nộp lệ phí và nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
22.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Sở Y tế.
22.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Giấy đăng ký quảng cáo (theo mẫu).
- Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy (hoặc Xác nhận công bố phù hợp an toàn thực phẩm)
- Giấy uỷ quyền của thương nhân sở hữu bản công bố tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm quảng cáo (đối với đơn vị được ủy quyền thực hiện quảng cáo)
- Nội dung sản phẩm quảng cáo ghi trong văn bản, băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh hoặc các vật liệu khác, maket quảng cáo.
b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
22.4. Thời hạn giải quyết:
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
22.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
22.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế
- Cơ quan được ủy quyền: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Sở Y tế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan chuyên môn thuộc Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch[TMH35]  (Hiện tại chưa rõ thuộc về phòng nào trong Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch[TMH36] , tùy thuộc vào sự phân công nhiệm vụ của Sở)
22.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy xác nhận.
22.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo: 50.000 đồng/1 lần cấp/sản phẩm (Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính).
- Phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ đăng ký quảng cáo thực phẩm: 300.000 đồng/lần/sản phẩm (Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính)
[TMH37] 22.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu: Đơn đăng ký quảng cáo[TMH38]  (Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT /BVHTT-BYT ngày 12/01/2004 của Bộ Văn hoá thông tin - Bộ Y tế)
22.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Không.
22.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16/11/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
- Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003;
- Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT ngày 12/01/2004 của Bộ Văn hoá thông tin - Bộ Y tế về việc hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-NN-BXD của Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông;
- Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Công văn số 854/SYT-NVY ngày 13/7/2012 của Sở Y tế Bắc Giang về việc tạm giao một số nhiệm vụ theo Nghị định số 38/2012/NĐ-CP.
 
 
 
 
 
 
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
  1
 
GIẤY ĐĂNG KÝ HỒ SƠ QUẢNG CÁO
 
Số:....................................
 
Kính gửi:................................................................................
 
1. Tên đơn vị đăng ký hồ sơ:
2. Địa chỉ:
3. Số điện thoại, Ffax, Email:
4. Số giấy phép hoạt động:
5. Tên, số điện thoại của người hoặc bộ phận chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ
6. Dịch vụ hoặc dự kiến quảng cáo:
7. Tài liệu gửi kèm theo hồ sơ:
-
-
-
-
8. Cam kết của đơn vị đăng ký quảng cáo:
Chúng tôi đã nghiên cứu kỹ Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT ngày 12/01/2004 của Bộ Văn hoá thông tin - Bộ Y tế về việc hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế và cam kết sẽ tuân thủ các quy định của Thông tư trên và các quy định khác của pháp luật về quảng cáo.
 
  ................., ngày......tháng......năm 20...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, họ tên, đóng dấu)
 

 

24. Cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo trang thiết bị Y tế trên các phương tiện: xuất bản phẩm; chương trình hoạt động văn hóa, thể thao; hội chợ, triển lãm (trừ thẩm quyền của Vụ trang thiết bị và Công trình Y tế - Bộ Y tế).
24.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Đại diện tổ chức nộp hồ sơ, nộp phí tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế; Chuyên viên kiểm tra và nhận hồ sơ, ghi phiếu tiếp nhận hẹn ngày trả kết quả.
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương thành phố Bắc Giang.
- Điện thoại: 02403 555760;
- Fax: 02403 554050.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
b) Bước 2:
- Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo được quyền quảng cáo theo đúng nội dung đã đăng ký.
-  Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ thấy hồ sơ đăng ký quảng cáo chưa hợp lệ thì thông báo cho đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo để bổ sung hoặc hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì trong văn bản phải nêu cụ thể là bổ sung thêm những tài liệu nào, sửa đổi nội dung gì.
- Khi nhận được văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo phải sửa đổi, bổ sung theo đúng những nội dung được nêu trong văn bản đó và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ nội dung quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung. Sau khi nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi cho đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo Giấy tiếp nhận hồ sơ (theo mẫu Phụ lục 3). Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị, cá nhân được quảng cáo như nội dung đã sửa đổi.
- Trường hợp đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo có sửa đổi, bổ sung nhưng không đúng với những nội dung được ghi trong văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo cho đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo không được quảng cáo theo nội dung đã đăng ký.
c) Bước 3: Đại diện tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
- Trả kết quả: tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Y tế, đường Hùng Vương - thành phố Bắc Giang.
24.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
24.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Giấy đăng ký quảng cáo (theo mẫu Phụ lục 3 - Thông tư số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT Ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin - Bộ Y tế Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế);
- Tài liệu xác minh nội dung quảng cáo (nếu là tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt) bao gồm các tài liệu về kỹ thuật do nhà sản xuất ban hành đã được cơ quan quản lý trang thiết bị y tế của nước sản xuất chấp nhận hoặc các cơ sở lâm sàng, các viện nghiên cứu được Bộ Y tế Việt Nam ủy quyền thử nghiệm chấp nhận;
- Giấy ủy quyền của đơn vị sở hữu bản công bố tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm quảng cáo (đối với đơn vị được ủy quyền thực hiện quảng cáo);
- Sản phẩm quảng cáo ghi trong băng hình, đĩa hình; băng âm thanh, đĩa âm thanh, đĩa mềm hoặc các vật liệu khác, makét quảng cáo.
Toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ theo quy định phải có dấu giáp lai của đơn vị lập hồ sơ (Điểm đ Khoản I Mục III Thông tư số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT Ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin - Bộ Y tế Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
24.4. Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo được quyền quảng cáo theo đúng nội dung đã đăng ký.
- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ thấy hồ sơ đăng ký quảng cáo chưa hợp lệ thì thông báo cho đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo để bổ sung hoặc hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì trong văn bản phải nêu cụ thể là bổ sung thêm những tài liệu nào, sửa đổi nội dung gì.
- Khi nhận được văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo phải sửa đổi, bổ sung theo đúng những nội dung được nêu trong văn bản đó và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ nội dung quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung. Sau khi nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi cho đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo Giấy tiếp nhận hồ sơ (theo mẫu Phụ lục 3). Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị, cá nhân được quảng cáo như nội dung đã sửa đổi.
- Trường hợp đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo có sửa đổi, bổ sung nhưng không đúng với những nội dung được ghi trong văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo cho đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo không được quảng cáo theo nội dung đã đăng ký.
 (Khoản 3 Mục III Thông tư số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT Ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin - Bộ Y tế Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế).
24.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
24.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:  Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
24.7. Kết quả: Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo trang thiết bị y tế.
24.8. Phí, lệ phí:
Phí thẩm định Hồ sơ Quảng cáo trang thiết bị Y tế: 1 000 000 đồng/hồ sơ
(Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 ).
24.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo.
24.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo về thiết bị y tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế có trụ sở trên địa bàn trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Vụ Trang thiết bị và công trình y tế - Bộ Y tế theo quy định tại điểm a mục 2 Phần III của Thông tư Thông tư số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT Ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin - Bộ Y tế Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế (Điểm b Khoản 2 Mục III Thông tư số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT Ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin - Bộ Y tế Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế).
- Quảng cáo dưới hình thức: tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, mầu sắc, ánh sáng, hình ảnh, hành động, âm thanh và hình thức khác trên các phương tiện quảng cáo quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 Điều 9 của Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16/11/1001 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội (Không áp dụng cho các trường hợp quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo quy định tại các Khoản: 2, 6, 7, 8, 9 Điều 9 của Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16/11/1001 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội);
24.11. Căn cứ pháp lý :
- Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16/11/1001 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
- Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/200 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
- Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Bộ Văn hóa - Thông tin Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/200 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
- Thông tư số 79/2005/ TT-BVHTT ngày 08/12/2005 của Bộ Bộ Văn hóa - Thông tin sửa đổi bổ sung một số quy định của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Bộ Văn hóa - Thông tin Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/200 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
- Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT ngày 12/01/2004 của Bộ Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế;
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 quy định chế độ thu, nộp , quản lý và sử dụng kinh phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp Giấy phép xuất nhập khẩu và cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 1
MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ QUẢNG CÁO DỊCH VỤ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH; DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN; KINH DOANH TRANG THIẾT BỊ Y TẾ;



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1                                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
GIẤY ĐĂNG KÝ HỒ SƠ QUẢNG CÁO
Số:.............................
Kính gửi:
1. Tên đơn vị đăng ký hồ sơ:
2. Địa chỉ:
3. Số điện thoại, Fax, Email:
4. Số giấy phép hoạt động:
5. Tên, số điện thoại của người hoặc bộ phận chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ:
6. Dịch vụ hoặc dự kiến quảng cáo:
7. Tài liệu gửi kèm theo hồ sơ:
8. Cam kết của đơn vị đăng ký quảng cáo:
Chúng tôi đã nghiên cứu kỹ Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BVHTT-BYT ngày 12 tháng 01 năm 2004 của liên Bộ: Bộ Văn hóa - Thông tin và Bộ Y tế hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế và cam kết sẽ tuân thủ các quy định của Thông tư trên và các quy định khác của pháp luật về quảng cáo.
Tên tỉnh/thành phố, ngày      tháng       năm       .
Thủ trưởng đơn vị (Ghi rõ chức danh)
 (Ký tên và đóng dấu)
Họ và tên của người ký
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 3
MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ QUẢNG CÁO TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ QUẢNG CÁO
Bộ Y tế/Sở Y tế đã tiếp nhận Hồ sơ đăng ký quảng cáo ...............(ghi rõ lĩnh vực đăng ký quảng cáo) số................(ghi số giấy đăng ký quảng cáo của đơn vị đăng ký quảng cáo)
Của.................... (ghi tên đầy đủ của đơn vị đăng ký quảng cáo)
Địa chỉ:........................ (ghi đầy đủ địa chỉ của đơn vị đăng ký quảng cáo)
Điện thoại:......................... (ghi số điện thoại của đơn vị đăng ký quảng cáo)
Đã nhận đủ hồ sơ đăng ký quảng cáo hợp lệ.................... (ghi rõ lĩnh vực đăng ký quảng cáo): ngày/tháng/năm
Số giấy tiếp nhận:.............../hai số cuối của năm nhận hồ sơ/ký hiệu của đơn vị tiếp nhận quảng cáo.
Bắc Giang, ngày      tháng       năm  
Thủ trưởng đơn vị (Ghi rõ chức danh)
(Ký tên và đóng dấu)
Họ và tên của người ký
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
25. Cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo khám, bệnh chữa bệnh trên các phương tiện: xuất bản phẩm; chương trình hoạt động văn hóa, thể thao; hội chợ, triển lãm (trừ thẩm quyền của Cục Quản lý khám chữa bệnh, Vụ Y Dược học cổ truyền - Bộ Y tế).
25.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Đại diện tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế; Chuyên viên kiểm tra và nhận hồ sơ, ghi phiếu tiếp nhận hẹn ngày trả kết quả.
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương thành phố Bắc Giang.
- Điện thoại: 02403 555760;
- Fax: 02403 554050.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
b) Bước 2:
- Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo được quyền quảng cáo theo đúng nội dung đã đăng ký.
-  Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ thấy hồ sơ đăng ký quảng cáo chưa hợp lệ thì thông báo cho đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo để bổ sung hoặc hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì trong văn bản phải nêu cụ thể là bổ sung thêm những tài liệu nào, sửa đổi nội dung gì.
- Khi nhận được văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo phải sửa đổi, bổ sung theo đúng những nội dung được nêu trong văn bản đó và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ nội dung quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung. Sau khi nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi cho đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo Giấy tiếp nhận hồ sơ (theo mẫu Phụ lục 3). Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị, cá nhân được quảng cáo như nội dung đã sửa đổi.
- Trường hợp đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo có sửa đổi, bổ sung nhưng không đúng với những nội dung được ghi trong văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo cho đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo không được quảng cáo theo nội dung đã đăng ký.
c) Bước 3: Đại diện tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
- Trả kết quả: tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Y tế, đường Hùng Vương - thành phố Bắc Giang.
25.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
25.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Giấy đăng ký quảng cáo (theo mẫu Phụ lục 1 - Thông tư số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT Ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin - Bộ Y tế Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế);
- Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tư nhân thì phải có bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp;
- Sản phẩm quảng cáo ghi trong băng hình, đĩa hình; băng âm thanh, đĩa âm thanh, đĩa mềm hoặc các vật liệu khác, makét quảng cáo.
Toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ theo quy định phải có dấu giáp lai của đơn vị lập hồ sơ (Điểm đ Khoản I Mục III Thông tư số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT Ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin - Bộ Y tế Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
25.4. Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo được quyền quảng cáo theo đúng nội dung đã đăng ký.
- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ thấy hồ sơ đăng ký quảng cáo chưa hợp lệ thì thông báo cho đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo để bổ sung hoặc hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì trong văn bản phải nêu cụ thể là bổ sung thêm những tài liệu nào, sửa đổi nội dung gì.
- Khi nhận được văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo phải sửa đổi, bổ sung theo đúng những nội dung được nêu trong văn bản đó và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ nội dung quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung. Sau khi nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi cho đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo Giấy tiếp nhận hồ sơ (theo mẫu Phụ lục 3). Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị, cá nhân được quảng cáo như nội dung đã sửa đổi.
 
- Trường hợp đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo có sửa đổi, bổ sung nhưng không đúng với những nội dung được ghi trong văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo cho đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo không được quảng cáo theo nội dung đã đăng ký.
 (Khoản 3 Mục III Thông tư số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT Ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin - Bộ Y tế Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế).
25.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
25.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
25.7. Kết quả: Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo khám bệnh, chữa bệnh.
25.8. Phí, lệ phí: Không
25.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Giấy đăng ký hồ sơ Quảng cáo.
25.10. Yêu cầu, điều kiện:
Chỉ áp dụng cấp Giấy tiếp nhận Hồ sơ quảng cáo cho các trường hợp sau:
- Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo về khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, giải phẫu thẩm mỹ, phục hồi chức năng) của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trụ sở trên địa bàn trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục Quản lý Khám chữa bệnh và Vụ Y dược học cổ truyền - Bộ Y tế theo quy định tại điểm a mục 2 Phần III của Thông tư Thông tư số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT Ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin - Bộ Y tế Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế (Điểm b Khoản 2 Mục III Thông tư số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT Ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin - Bộ Y tế Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế);
- Quảng cáo dưới hình thức: tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, mầu sắc, ánh sáng, hình ảnh, hành động, âm thanh và hình thức khác trên các phương tiện quảng cáo quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 Điều 9 của Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16/11/1001 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội (Không áp dụng cho các trường hợp quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo quy định tại các Khoản: 2, 6, 7, 8, 9 Điều 9 của Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16/11/1001 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội);
25.11. Căn cứ pháp lý :
- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc Hội;
- Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16/11/1001 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
- Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/200 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
- Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Bộ Văn hóa - Thông tin Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/200 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
- Thông tư số 79/2005/ TT-BVHTT ngày 08/12/2005 của Bộ Bộ Văn hóa - Thông tin sửa đổi bổ sung một số quy định của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Bộ Văn hóa - Thông tin Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/200 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
- Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT ngày 12/01/2004 của Bộ Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 1
MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ QUẢNG CÁO DỊCH VỤ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH; DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN; KINH DOANH TRANG THIẾT BỊ Y TẾ;



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1                                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
GIẤY ĐĂNG KÝ HỒ SƠ QUẢNG CÁO
Số:.............................
Kính gửi:
1. Tên đơn vị đăng ký hồ sơ:
2. Địa chỉ:
3. Số điện thoại, Fax, Email:
4. Số giấy phép hoạt động:
5. Tên, số điện thoại của người hoặc bộ phận chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ:
6. Dịch vụ hoặc dự kiến quảng cáo:
7. Tài liệu gửi kèm theo hồ sơ:
8. Cam kết của đơn vị đăng ký quảng cáo:
Chúng tôi đã nghiên cứu kỹ Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BVHTT-BYT ngày 12 tháng 01 năm 2004 của liên Bộ: Bộ Văn hóa - Thông tin và Bộ Y tế hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế và cam kết sẽ tuân thủ các quy định của Thông tư trên và các quy định khác của pháp luật về quảng cáo.
Tên tỉnh/thành phố, ngày      tháng       năm       .
Thủ trưởng đơn vị (Ghi rõ chức danh)
 (Ký tên và đóng dấu)
Họ và tên của người ký
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 3
MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ QUẢNG CÁO TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ QUẢNG CÁO
Bộ Y tế/Sở Y tế đã tiếp nhận Hồ sơ đăng ký quảng cáo ...............(ghi rõ lĩnh vực đăng ký quảng cáo) số................(ghi số giấy đăng ký quảng cáo của đơn vị đăng ký quảng cáo)
Của.................... (ghi tên đầy đủ của đơn vị đăng ký quảng cáo)
Địa chỉ:........................ (ghi đầy đủ địa chỉ của đơn vị đăng ký quảng cáo)
Điện thoại:......................... (ghi số điện thoại của đơn vị đăng ký quảng cáo)
Đã nhận đủ hồ sơ đăng ký quảng cáo hợp lệ.................... (ghi rõ lĩnh vực đăng ký quảng cáo): ngày/tháng/năm
Số giấy tiếp nhận:.............../hai số cuối của năm nhận hồ sơ/ký hiệu của đơn vị tiếp nhận quảng cáo.
Bắc Giang, ngày     tháng     năm  
Thủ trưởng đơn vị (Ghi rõ chức danh)
(Ký tên và đóng dấu)
Họ và tên của người ký
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
26. Cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo trang thiết bị Y tế trên các phương tiện: bảng, biển, pa-nô, băng - rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác (trừ thẩm quyền của Vụ trang thiết bị và Công trình Y tế - Bộ Y tế).
26.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Đại diện tổ chức nộp hồ sơ, nộp phí tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế; Chuyên viên kiểm tra và nhận hồ sơ, ghi phiếu tiếp nhận hẹn ngày trả kết quả.
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương thành phố Bắc Giang.
- Điện thoại: 02403 555760;
- Fax: 02403 554050.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
b) Bước 2:
Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ từ Sở Văn hoá - Thông tin, Sở Y tế cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên giấy tiếp nhận, nếu Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, Sở Văn hoá - Thông tin cấp phép thực hiện quảng cáo theo hồ sơ đã đăng ký.
c) Bước 3: Đại diện tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
- Trả kết quả: tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Y tế, đường Hùng Vương - thành phố Bắc Giang.
26.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
26.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Văn bản của Sở Văn hóa - Thông tin đề nghị thẩm định nội dung quảng cáo;
- Một mẫu (ma-két) sản phẩm quảng cáo in mầu có chữ ký của cá nhân xin phép thực hiện quảng cáo hoặc có đóng dấu nếu người xin phép là tổ chức;
- Đối với quảng cáo trang thiết bị y tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế có vốn đầu tư nước ngoài; thiết bị y tế nhập khẩu, thiết bị y tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có bản sao các tài liệu về kỹ thuật (nếu là tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt) do nhà sản xuất ban hành đã được cơ quan quản lý trang thiết bị y tế nước sản xuất chấp nhận hoặc cấp phép lưu hành.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
26.4. Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ khi hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo; nếu Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Sở Văn hoá - Thông tin cấp phép thực hiện quảng cáo theo hồ sơ đã đăng ký.
(Điểm 3.3 Khoản 3 Mục II Thông tư số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin - Bộ Y tế- Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn – Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy phép quảng cáo một cửa liên thông).
26.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
26.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:  Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
26.7. Kết quả: Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo trang thiết bị y tế.
26.8. Phí, lệ phí:
Phí thẩm định Hồ sơ Quảng cáo trang thiết bị Y tế: 1 000 000 đồng/hồ sơ
(Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 ).
26.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
26.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo về thiết bị y tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế từ Sở Văn hóa - Thông tin gửi đến Sở Y tế kèm theo Văn bản của Sở Văn hóa - Thông tin;
- Quảng cáo dưới hình thức: chữ viết, biểu tượng, mầu sắc, ánh sáng, hình ảnh, hành động, âm thanh và hình thức khác trên các phương tiện quảng cáo quy định tại các khoản: 6, 7, 8 Điều 9 của Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16/11/1001 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội (quảng cáo trên các phương tiện: bảng, biển, pa-nô, băng - rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác).
26.11. Căn cứ pháp lý :
- Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16/11/1001 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
- Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/200 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
- Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Bộ Văn hóa - Thông tin Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/200 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
- Thông tư số 79/2005/ TT-BVHTT ngày 08/12/2005 của Bộ Bộ Văn hóa - Thông tin sửa đổi bổ sung một số quy định của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Bộ Văn hóa - Thông tin Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/200 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
- Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của Bộ Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng Hướng dẫn Thủ tục cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông;
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 quy định chế độ thu, nộp , quản lý và sử dụng kinh phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp Giấy phép xuất nhập khẩu và cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
27. Cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo khám, bệnh chữa bệnh trên các phương tiện: bảng, biển, pa-nô, băng - rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác (trừ thẩm quyền của Cục Quản lý khám chữa bệnh, Vụ Y Dược học cổ truyền - Bộ Y tế).
27.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Đại diện tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế; Chuyên viên kiểm tra và nhận hồ sơ, ghi phiếu tiếp nhận hẹn ngày trả kết quả.
- Địa chỉ: Đường Hùng Vương thành phố Bắc Giang.
- Điện thoại: 02403 555760;
- Fax: 02403 554050.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
b) Bước 2:
Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ từ Sở Văn hoá - Thông tin, Sở Y tế cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên giấy tiếp nhận, nếu Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, Sở Văn hoá - Thông tin cấp phép thực hiện quảng cáo theo hồ sơ đã đăng ký.
c) Bước 3: Đại diện tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
- Trả kết quả: tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Y tế, đường Hùng Vương - thành phố Bắc Giang.
27.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
27.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Văn bản của Sở Văn hóa - Thông tin đề nghị thẩm định nội dung quảng cáo;
- Một mẫu (ma-két) sản phẩm quảng cáo in mầu có chữ ký của cá nhân xin phép thực hiện quảng cáo hoặc có đóng dấu nếu người xin phép là tổ chức;
- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề còn hiệu lực do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp (đối với quảng cáo về khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài; của các cơ sở có thầy thuốc nước ngoài trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh bằng y học hiện đại, y học cổ truyền, giải phẫu thẩm mỹ, phục hồi chức năng có cơ sở trên địa bàn).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
27.4. Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ khi hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo; nếu Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Sở Văn hoá - Thông tin cấp phép thực hiện quảng cáo theo hồ sơ đã đăng ký.
(Điểm 3.3 Khoản 3 Mục II Thông tư số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin - Bộ Y tế- Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn – Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy phép quảng cáo một cửa liên thông).
27.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
27.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
27.7. Kết quả: Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo khám bệnh, chữa bệnh.
27.8. Phí, lệ phí: Không
27.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Không.
27.10. Yêu cầu, điều kiện:                                                   
Chỉ áp dụng cấp Giấy tiếp nhận Hồ sơ quảng cáo cho các trường hợp sau:
- Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo về khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, giải phẫu thẩm mỹ, phục hồi chức năng) của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục Quản lý Khám chữa bệnh và Vụ Y dược học cổ truyền - Bộ Y tế) từ Sở Văn hóa - Thông tin gửi đến Sở Y tế kèm theo Văn bản của Sở Văn hóa - Thông tin;
- Quảng cáo dưới hình thức: chữ viết, biểu tượng, mầu sắc, ánh sáng, hình ảnh, hành động, âm thanh và hình thức khác trên các phương tiện quảng cáo quy định tại các khoản: 6, 7, 8 Điều 9 của Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16/11/1001 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội (quảng cáo trên các phương tiện: bảng, biển, pa-nô, băng - rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác).
27.11. Căn cứ pháp lý :
- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc Hội;
- Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16/11/1001 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
- Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/200 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
- Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hóa - Thông tin Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/200 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
- Thông tư số 79/2005/ TT-BVHTT ngày 08/12/2005 của Bộ Bộ Văn hóa - Thông tin sửa đổi bổ sung một số quy định của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Bộ Văn hóa - Thông tin Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/200 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
- Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của Bộ Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng Hướng dẫn Thủ tục cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 

28. Cấp giấy chứng nhận sức khoẻ cho người tiếp xúc trực tiếp trong quá trình chế biến thực phẩm bao gói sẵn và kinh doanh thực phẩm ăn ngay.
28.1. Trình tự thực hiện:
          a) Bước 1: Cơ sở gửi hồ sơ về Bộ phận Tiếp nhận và trả lời kết quả của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bắc Giang.
          - Địa chỉ: Đường Nghĩa Long, phường Trần Phú, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
          - Số điện thoại: 0240 3858 977, fax: 0240 3854 246.
          - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
          b) Bước 2: Cán bộ tiếp nhận Bộ phận Tiếp nhận và trả lời kết quả của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bắc Giang, nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận cho người trực tiếp giao dịch, trường hợp gửi hồ sơ theo đường bưu điện thì thực hiện theo quy định tại mục thời hạn giải quyết.
          c) Bước 3: Chuyển hồ sơ đến bộ phận chuyên môn kiểm tra hồ sơ, làm hợp đồng doanh nghiệp ngày, giờ, địa điểm tổ chức khám sức khoẻ cho người trực tiếp sản xuất, chế biến, phục vụ tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành
          d) Bước 4: Tổ chức khám sức khỏe cho cơ sở theo Hợp đồng.
          e) Bước 5: Trả kết quả cho cơ sở tại bộ phận Tiếp nhận và trả lời kết quả .
          28.2. Cách thức thực hiện:  Qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp.
28.3. Thành phần số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
          - Văn bản đề nghị khám sức khỏe cho cho người trực tiếp sản xuất, chế biến, phục vụ tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
          - Danh sách người lao động đăng ký khám sức khỏe.
          - Phiếu kết quả kiểm nghiệm phân tìm người lành mang trùng.
          - Giấy chứng nhận sức khỏe.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
28.4. Thời hạn giải quyết: Theo hợp đồng hoặc c
ấp sau khi khám xong.
28.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
28.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bắc Giang.
28.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
28.8. Lệ phí cấp giấy chứng nhận: Không.
28.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
28.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
          Người đã được cấp giấy chứng nhận sức khỏe, hàng năm khám sức khoẻ định kỳ theo quy định của Bộ Luật Lao động, xét nghiệm phân tìm người lành mang trùng, ít nhất mỗi năm một lần.
28.11. Cơ sở pháp lý
          - Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm số 55/202010//QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011;

          - Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2012;

          - Quyết định số 21/2007/QĐ-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Quy định về điều kiện sức khoẻ đối với những người tiếp xúc trực tiếp trong quá trình chế biến thực phẩm bao gói sẵn và kinh doanh thực phẩm ăn ngay". Hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
29. Chấp thuận kết quả đo môi trường làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại
29.1. Trình tự thực hiện:
          a) Bước 1: Cơ sở gửi hồ sơ về Bộ phận Tiếp nhận và trả lời kết quả của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bắc Giang.
          - Địa chỉ: Đường Nghĩa Long, phường Trần Phú, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
          - Số điện thoại: 0240 3858 977, fax: 0240 3854 246.
          - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
          b) Bước 2: Cán bộ tiếp nhận Bộ phận Tiếp nhận và trả lời kết quả của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bắc Giang, nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận cho người trực tiếp giao dịch, trường hợp gửi hồ sơ theo đường bưu điện thì thực hiện theo quy định tại mục thời hạn giải quyết.
          c) Bước 3: Chuyển hồ sơ đến bộ phận chuyên môn (Khoa Sức khỏe nghề nghiệp) để làm Hợp đồng và tổ chức đo môi trường làm việc theo đề nghị, phân tích, tổng hợp kết quả.
          d) Bước 4: Trả kết quả tại Bộ phậnTiếp nhận và trả lời kết quả.
29.2. Cách thức thực hiện: Qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả lời kết quả.
29.3. Thành phần số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
          Công văn đề nghị đo môi trường làm việc có yếu tố nguy hiểm độc hại.
b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
29.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
29.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
29.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bắc Giang.
29.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn trả lời.
29.8. Lệ phí : Không.
29.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
29.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không.
29.11. Căn cứ pháp lý:
          - Thông tư số 19/TT-BYT ngày 06/6/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn thực hiện quản lý vệ sinh lao động, sức khoẻ người lao động và bệnh nghề nghiệp. Hiệu lực kể từ ngày ký
          - Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 17/3/2009 của Bộ Lao động thương binh và xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm độc hại.
          - Thông tư liên tịch số 10/2006/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 12/9/2006 của Bộ Lao động thương binh và xã hội và Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, Mục II Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 17/3/2009 của Bộ Lao động thương binh và xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm độc hại.
 
 


[1] Địa danh
[2] Tên cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề
[3] Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
[4] Văn bằng chuyên môn ghi theo đối tượng quy định tại Điều 17 Luật khám bệnh, chữa bệnh hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn đối với lương y hoặc giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền do Bộ Y tế cấp hoặc Sở Y tế cấp phù hợp để đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
[5] Tên cơ quan chủ quản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
[6] Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
[7] Địa danh
[8] Đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
[9] Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú
[10] Ghi theo đơn của người đăng ký thực hành.
[11] Giống như mục 2
[12] Ghi cụ thể thời gian thực hành từ ngày …. tháng …năm….  đến ngày…. tháng ….năm…
[13] Nhận xét cụ thể về khả năng thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo chuyên khoa đăng ký thực hành
[14] Nhận xét cụ thể về giao tiếp, ứng xử của người đăng ký thực hành đối với đồng nghiệp và người bệnh.
[15] Địa danh
[16] Tên cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề
[17] Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
[18] Văn bằng chuyên môn ghi theo đối tượng xin cấp chứng chỉ hành nghề  qui định tại Điều 17 Luật khám bệnh, chữa  hoặc các văn bằng chuyên môn khác
[19] Địa danh
[20] Tên cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề
[21] Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
[22] Văn bằng chuyên môn ghi theo đối tượng xin cấp chứng chỉ hành nghề  qui định tại Điều 17 Luật khám bệnh, chữa hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn đối với lương y hoặc giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền do Bộ Y tế cấp hoặc Sở Y tế cấp phù hợp để đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
[23] Địa danh
[24] Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động
[25] Tên cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động
[26] Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
[27] Giống như mục 3
[28] Ghi rõ từ mấy giờ đến mấy giờ trong ngày và mấy ngày trong tuần.
[29] Địa danh
[30] Tên cơ quan chủ quản của cơ sở thực hiện việc công nhận.
[31] Tên cơ sở thực hiện việc công nhận.
[32] Địa danh
[33] Địa danh
[34] Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động
[35] Tên cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động
[36] Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
[37] Giống như mục 3
[38] Ghi rõ từ mấy giờ đến mấy giờ trong ngày và mấy ngày trong tuần.
[39] Địa danh
[40] Tên cơ quan chủ quản của cơ sở thực hiện việc công nhận.
[41] Tên cơ sở thực hiện việc công nhận.
[42] Địa danh
[43] Địa danh
[44] Cơ quan cấp giấy phép hoạt động
[45] Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
[46] Tên cơ quan chủ quản của cơ sở thực hiện việc công nhận.
[47] Tên cơ sở thực hiện việc công nhận.
[48] Địa danh
[49] Địa danh
[50] Cơ quan cấp giấy phép hoạt động
[51] Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
[52] Tên cơ quan chủ quản của cơ sở thực hiện việc công nhận.
[53] Tên cơ sở thực hiện việc công nhận.
[54] Địa danh
[55] Địa danh
[56] Cơ quan cấp giấy phép hoạt động
[57] Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
[58] Địa danh
[59] Cơ quan cấp giấy phép hoạt động
[60] Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

 [TMH1]Từ không rõ ràng. Nên sửa lại theo phần chữ bôi màu sau:
 [TMH2]Chưa rõ.  Bổ sung địa chỉ tiếp nhận hồ sơ, số điện thoại, thời gian tiếp nhận (thứ năm hằng tuần).
 [TMH3]Trực tiếp tại.....
 [TMH4]Có yêu cầu cần phải nộp bản chính không
 [TMH5]Ghi rõ bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
 [TMH6]Tổ chức, cá nhân.
 [TMH7]Ghi rõ theo quy định như sau:
 [TMH8]Xem lại
 [TMH9]VB không quy định yêu cầu điều kiện
 [TMH10]Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
 [TMH11]Bổ sung địa chỉ, số điện thoại, thời gian tiếp nhận hồ sơ
 [TMH12]Bổ sung Vb quy định mức phí, lệ phí này
 [TMH13]Có mẫu 1, vậy có mẫu số 2 không? Mẫu đơn, mẫu tờ khai này được quy định ở VB nào, cần chú thích rõ.
 [TMH14]Điều kiện này được quy định cụ thể ở 01 văn bản. Nên chỉ trích dẫn ở 1 VB thôi, không ghi chung chung cả 2 Vb thế này
 [TMH15]Cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy về vấn đề gì?
 [TMH16]Bổ sung địa chỉ tiếp nhận, số điện thoại, thời gian tiếp nhận hồ sơ
 [TMH17]Ghi 02 loại hồ sơ như thế này, công dân đến làm thủ tục hành chính sẽ không biết phải nộp những loại hồ sơ nào. Đề nghị phòng chuyên môn xem lại và ghi cụ thể 01 loại hồ sơ mà công dân cần phải nộp.
 [TMH18]Phí, lệ phí này được quy định ở VB nào, cần ghi rõ.
 [TMH19]Mẫu đơn, mẫu tờ khai được quy định ở Vb nào
 [TMH20]Bổ sung thêm từ “Cấp”
 [TMH21]Bổ sung địa chỉ tiếp nhận, số điện thoại, thời gian tiếp nhận hồ sơ
 [TMH22]Cần ghi rõ 01 loại hồ sơ mà tổ chức, cá nhân cần phải thực hiện khi thực hiện thủ tục hành chính. Nếu để 02 loại hồ sơ thế này, công dân sẽ rất khó có thể thực hiện và chưa rõ.
 [TMH23]Phí, lệ phí này được quy định ở văn bản bào. Nên chú thích VB quy định mức phí, lệ phí này
 [TMH24]Mẫu đơn, mẫu tờ khai này được quy dịnh ở VB nào? Ghi rõ VB
 [TMH25]Quyết định số bao nhiêu
 [TMH26]Ghi rõ
 [TMH27]Thông tư số bao nhiêu
 [TMH28]Ghi rõ
 [TMH29]Phí, lệ phí này được quy định ở VB nào, cần nêu rõ
 [TMH30]Mẫu đơn, mẫu tờ khai này được quy định ở VB nào
 [TMH31]Quyết định số bao nhiêu
 [TMH32]Ghi rõ, VB không được ghi chấm chấm
 [TMH33]Thông tư số bao nhiêu
 [TMH34]Bổ sung địa chỉ tiếp nhận, số điện thoại, thời gian tiếp nhận
 [TMH35]Ghi rõ là cơ quan nào. Không ghi chung chung là cơ quan chuyên môn
 [TMH36]Ghi rõ là cơ quan nào. Không ghi chung chung là cơ quan chuyên môn
 [TMH37]Được quy định cụ thể ở văn bản nào
 [TMH38]Mẫu đơn, mẫu tờ khai được quy định cụ thể ở VB nào. Ghi rõ VB

Tác giả bài viết: Admin

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn