17:41 ICT Thứ năm, 30/03/2017

GIỚI THIỆU

DANH MỤC

CHUYÊN NGÀNH

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Quảng cáo

Lấy ý kiến
Công báo chính phủ
Liên hệ QC: 0912.965.176

Trang nhất » Tin Tức » An toàn thực phẩm » Ngộ độc thực phẩm

Thống kê ngộ độc thực phẩm năm 2013

Thứ tư - 19/03/2014 16:23
Trong năm 2013 trên địa bàn tỉnh xảy ra 05 vụ ngộ độc thực phẩm (NĐTP) làm 196 người mắc, các vụ NĐTP được điều tra, xử lý kịp thời, không có trường hợp tử vong; tỷ lệ ca NĐTP trong các vụ NĐTP được báo cáo/100.000 dân là 12,2.

 
PHIẾU BÁO CÁO THỐNG KÊ  NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
 

 
1. Ngộ độc thực phẩm trong: tháng     quý     6 tháng    9 tháng     năm  Năm 2013
(Đánh dấu chéo (x) vào các ô)  
Thời gian

Số vụ

Số mắc

- Số mắc/vụ
- Tỷ lệ (%)

Số chết

- Số chết/vụ
- Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ mắc/ 100.000dân Tỷ lệ chết/ 100.000dân
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
2013 05 196 196/05 0 0 12,2 0
So cùng kỳ năm trước Tăng 03 Tăng 171   = = Tăng 10,6 =
2. NĐTP hàng tháng:
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

CỘNG

 Số vụ 0 0 0 01 01 0 02 0 0 01 01 0 05
 Số mắc 0 0 0 18 12 0 77 0 0 83 11 0 196
 Số chết 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
3. Phân loại thức ăn nguyên nhân (Điền số liệu: Tổng số vụ/mắc/chết):
1. Thủy sản:
- Nhuyễn thể
- Cá nóc        
- Cá khác         
- SP khác
2. Thịt và sp thịt 
 
..../....../...
..../....../...
01/83/0
..../....../...
03/95/0
3. Trứng và sp trứng
4. Sữa và sp sữa
5. Ngũ cốc, sp ngũ  cốc
6. Rau, sp rau
7. Quả, sp quả
8. Nấm
..../....../....
..../....../....
01/18/0
..../....../....
..../....../....
..../....../....
9. Bánh kẹo
10. Rượu
11. Nước giải khát            
12. Tp chế biến hỗn hợp    
13. Tp khác
14. Không rõ 
..../....../....
..../....../....
..../....../....
..../....../....
..../....../....
..../....../....
4. Phân loại địa điểm ăn (Điền số liệu: Tổng số vụ/mắc/chết):
1. Gia đình
2. Nhà hàng
3. Nhà trẻ
..../....../...
..../....../...
01/83/0
4. Bếp  ăn tập thể
5. Khách sạn                     
6. Đám cưới/đám giỗ
01/55/0
..../....../....
03/58/0
7. Bếp ăn  trường học
8. Thức ăn đường phố
9. Khác
..../....../....
..../....../....
..../....../....
5. Cơ sở nguyên nhân (Điền số liệu: Tổng số vụ/mắc/chết):
1.  Gia đình
2. Cơ sở cung cấp bữa ăn
    - Tại chỗ
    - Nơi khác
..../....../..
 
 
..../....../..
..../....../..
3. Nhà hàng
4. Nhà trẻ
5. Bếp ăn tập thể
6. Khách sạn
..../....../....
01/83/0
01/55/0
..../....../....
7. Đám cưới/đám giỗ
8. Bếp ăn  trường học
9. Thức ăn đường phố           
10. Khác
03/58/0
..../....../....
..../....../....
..../....../....
6. Căn nguyên gây ngộ độc:
Tháng (V/M/C)
Căn nguyên
Tháng 4 Tháng 5 Tháng 7 Tháng 10 Cộng (V/M/C)
1. Vi sinh vật 01/18/0 01/18/0 02/77/0 01/83/0 05/196/0
1.1. Vi khuẩn          
- Salmonella          
- S.aureus 01/18/0 01/18/0     02/36/0
- Cl . botulinum          
- E. coli     02/77/0   02/77/0
- C . perfringens          
- B . cereus          
- Y . enterocolitica          
- Cambylobacter          
- Vibrio cholerae          
- Vi khuẩn khác (Shigenlla)       01/83/0 01/83/0
1.2. Virus 1        
1.3. Đơn bào - KST          
1.4. Độc tố nấm mốc          
2. Hoá chất          
2.1. HCBVTV          
2.2. Phụ gia          
2.3. Kim loại nặng          
2.4. HC khác          
3. Độc tố tự nhiên 1        
3.1. Trong thực vật          
- Nấm độc          
- Sắn          
- Măng          
- Lá ngón          
- Khác          
3.2.Trong động vật          
- Nhuyễn thể          
- Cá nóc          
- Cóc          
- Khác          
4. Thực phẩm hư hỏng biến chất          
5. Không rõ căn nguyên          
Cộng(1-5) (V/M/C) 01/18/0 01/18/0 02/77/0 01/83/0 05/196/0
7.  Tình hình kiểm tra - xét nghiệm:
  1. Bệnh phẩm từ người mắc 2. Bệnh phẩm từ người lành 3. Thực phẩm 4. Dụng cụ, đồ đựng, bao gói 5. Khác
- Số vụ có 02 02 05 0 0
- Số vụ không 03 03 0 0 0
8. Số vụ, ăn, mắc, chết, đi viện:
  0-4 tuổi 5-14 tuổi 15-49 tuổi > 50 tuổi

Cộng

- Tổng số vụ         05
- Tổng số ăn 294 145 3032 48 4239
- Tổng số mắc 52 93 33 18 196
- Tổng số chết 0 0 0 0 0
- Tổng số đi viện 52 37 81 15 185
 
Ưu điểm
- Một số địa phương đã xây dựng phương án phòng chống ngộ độc thực phẩm, chủ động trong giám sát, phát hiện NĐTP trên địa bàn.
- Công tác tuyên truyền được duy trì và tăng cường trong các đợt cao điểm; hình thức, nội dung tuyên truyền đa dạng, phong phú.
Hạn chế, tồn tại
- Kiến thức hiểu biết đúng của một số nhóm đối tượng về NĐTP còn hạn chế vì vậy không chủ động lưu mẫu thức ăn, lấy mẫu bệnh phẩm khi xảy ra NĐTP.
- Công tác điều tra, giám sát, phát hiện ngộ độc thực phẩm của hệ thống y tế tuyến cơ sở chưa kịp thời.




 Tải tài liệu đính kèm: TẢI VỀ

Nguồn tin: Chi cục ATVSTP

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn