07:48 EST Thứ sáu, 24/02/2017

GIỚI THIỆU

DANH MỤC

CHUYÊN NGÀNH

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Quảng cáo

Lấy ý kiến
Công báo chính phủ
Liên hệ QC: 0912.965.176

Trang nhất » Tin Tức » Thủ tục hành chính » Lĩnh vực Dược

Cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho công dân Việt Nam (Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế)

Thứ tư - 26/06/2013 05:05
Cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho công dân Việt Nam (Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế)

Cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho công dân Việt Nam (Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế)

Cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho công dân Việt Nam (Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế)

1.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ, nộp phí tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế; Chuyên viên kiểm tra và nhận hồ sơ, ghi phiếu tiếp nhận hẹn ngày trả kết quả.
- Địa chỉ: Số 1, Đường Hùng Vương, phường Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Điện thoại: 02403 555760
- Fax: 02403 554050.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
b) Bước 2: - Hội đồng tư vấn xét duyệt hành nghề dược xét duyệt, đề nghị Giám đốc Sở Y tế cấp hay không cấp Chứng chỉ hành nghề;
- Giám đốc Sở Y tế ra Quyết định cấp hoặc Thông báo không cấp Chứng chỉ hành nghề.
c) Bước 3: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
- Trả kết quả: tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Y tế, Số 1, đường Hùng Vương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.2. Cách thức thực hiện:  Trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo mẫu do Bộ Y tế quy định (Mẫu số 1a/ĐĐN-CC kèm theo Phụ lục 1 Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT - BYT  Ngày 29  tháng 3 năm 2013của Bộ trưởng Bộ Y tế);
- Bản sao có chứng thực các văn bằng chuyên môn;
- Giấy xác nhận về thời gian thực hành ở cơ sở dược hợp pháp do người đứng đầu cơ sở đó cấp theo mẫu do Bộ Y tế quy định (Mẫu số 03/GXN kèm theo Phụ lục 1 Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT - BYT  Ngày 29  tháng 3 năm 2013của Bộ trưởng Bộ Y tế), trừ trường hợp dược sĩ đại học tốt nghiệp hệ chuyên tu đăng ký loại hình nhà thuốc;
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân nếu hồ sơ gửi bằng đường bưu điện hoặc bản chụp và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân bản gốc để đối chiếu nếu hồ sơ nộp trực tiếp;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 12 tháng;
  - 2 ảnh chân dung cỡ 4 cm x 6 cm chụp trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ.
b) Số bộ hồ sơ: 01 (bộ).
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi trả lại hồ sơ cho cá nhân nộp hồ sơ.
- Đối với hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược hoặc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải tổ chức thẩm định và cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược; nếu không cấp, cấp lại thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
(Điều 1 Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ngày 24/10/2012 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược).
1.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.
(Điểm b Khoản 3 Điều 13 Luật Dược số 34/2005/QH11).
1.7. Kết quả: Chứng chỉ hành nghề dược.
1.8. Phí, lệ phí:
Phí thẩm định hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề dược: 500 000 đồng/lần.
(Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính Quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh).
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dược
- Giấy xác nhận thời gian thực hành tại cơ sở dược hợp pháp
1.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Mỗi cá nhân chỉ được cấp một Chứng chỉ hành nghề dược và chỉ được quản lý chuyên môn một hình thức tổ chức kinh doanh tại một địa điểm kinh doanh thuốc;
- Chứng chỉ hành nghề dược được cấp một lần, có giá trị trong phạm vi cả nước. Đối với Chứng chỉ hành nghề dược đã được cấp với thời hạn 5 năm, khi hết hạn, cá nhân phải làm thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
 (Điều 1 Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ngày 24/10/2012 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược).
- Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải có một trong các văn bằng sau đây tuỳ theo yêu cầu đối với từng hình thức tổ chức kinh doanh thuốc:
+ Bằng tốt nghiệp đại học dược;
+  Bằng tốt nghiệp trung học dược;
+  Văn bằng dược tá;
+  Bằng tốt nghiệp trung học y;
+ Bằng tốt nghiệp đại học y hoặc bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành sinh học;
+ Bằng tốt nghiệp đại học hoặc trung học về y học cổ truyền;
+ Các loại văn bằng về lương y, lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền và trình độ chuyên môn y dược học cổ truyền.
Các loại văn bằng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ở từng địa phương trong từng thời kỳ.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất thuốc:
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp sản xuất thuốc phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  có thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và có thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể sản xuất dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, b, e, g khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn thuốc:
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp bán buôn thuốc phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và thời gian thực hành ít nhất 03 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp bán buôn vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và thời gian thực hành ít nhất 03 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ cá thể buôn bán dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, b, e, g khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của đại lý bán vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với chủ cơ sở bán lẻ thuốc:
+ Chủ nhà thuốc ở các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố, thị xã thuộc tỉnh phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp; đối với các địa bàn khác phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp. Dược sĩ đại học tốt nghiệp hệ chuyên tu được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề ngay sau khi tốt nghiệp;
+ Chủ quầy thuốc phải có bằng tốt nghiệp từ trung học chuyên nghiệp dược trở lên và có thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Chủ đại lý bán thuốc của doanh nghiệp phải có văn bằng dược tá trở lên và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý tủ thuốc trạm y tế phải có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên và có thời gian thực hành về dược ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp; trường hợp chưa có người có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên thì phải có người có trình độ chuyên môn từ y sĩ trở lên đứng tên.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc:
+ Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược của doanh nghiệp đạt điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 24 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  được coi là người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp nhập khẩu thuốc;
+ Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược của cơ sở kinh doanh thuốc được coi là người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu thuốc.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc:
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 03 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 03 năm tại cơ sở dược hợp pháp.
- Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc:
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006  và thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
+ Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp.
(Điều: 14, 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Dược).
- Giám đốc Sở Y tế cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề dược, trừ trường hợp cá nhân đăng ký hành nghề dược có vốn đầu tư nước ngoài (Khoản 3 Điều 13 Luật Dược số 34/2005/QH11).
1.11. Căn cứ pháp lý :
- Luật Dược số 34/2005/QH11;
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dược;
- Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ngày 24/10/2012 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược;
- Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược;
- Thông tư số 10/2013/TT-BYT ngày 29/3/202013 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược;
- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính Quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phụ lục 1
Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT - BYT
 Ngày 29  tháng 3 năm 2013của Bộ trưởng Bộ Y tế

 
  1
 

Mẫu số 1a/ĐĐN-CC
Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dược (cấp lần đầu)
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1     ......[1]......., ngày…... tháng …. năm  20.....
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp chứng chỉ hành nghề dược
1
Kính gửi: ................................[2].........................................
 
Họ và tên: ...........................................................................................................                 
Ngày, tháng, năm sinh: .........................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………….
Chỗ ở hiện nay:....................................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:......... Ngày cấp:…………Nơi cấp:…………….
Điện thoại: .................................................  Email ( nếu có): ...............................
Văn bằng chuyên môn: ........................................................................................

Đã có thời gian thực hành tại cơ sở dược………………………………………..………………...

Từ ngày …..…………....................……….đến ngày…….………..……………………………...

Đơn vị công tác cuối cùng…………………………………………………....................................

Đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược đăng ký là người quản lý chuyên môn của các hình thức tổ chức kinh doanh sau [3]:
 
1 Doanh nghiệp sản xuất thuốc  
2 Doanh nghiệpsản xuất vắc xin, sinh phẩm  
3 Hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể sản xuất dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu  
4 Doanh nghiệp bán buôn thuốc  
5 Doanh nghiệp bán buôn vắc xin, sinh phẩm y tế  
6 Hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể buôn bán dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu  
7 Đại lý bán buôn vắc xin, sinh phẩm y tế  
8 Nhà thuốc  
9 Quầy thuốc  
10 Đại lý bán thuốc của doanh nghiệp  
11 Cơ sở bán lẻ thuốc chuyên bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu  
12 Tủ thuốc trạm y tế  
13 Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc  
14 Doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc  
15 Doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc  
16 Doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản vắc xin, sinh phẩm y tế  
17 Doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm y tế  
  ……  
 
Sau khi nghiên cứu Luật Dược và các quy định khác về hành nghề dược, tôi xin cam đoan:
- Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định hiện hành của Luật Dược  và các văn bản quy phạm pháp luật về dược có liên quan;
- Thường xuyên quan tâm nghiên cứu và nắm vững các văn bản về hành nghề dược và thực hiện nghiêm chỉnh trong quá trình hành nghề;
- Chỉ đăng ký là người quản lý chuyên môn hoặc chủ cơ sở của một trong các loại hình ghi trong Chứng chỉ hành nghề tại một địa điểm kinh doanh;
-  Trong quá trình hành nghề, nếu có thay đổi tôi cam kết sẽ làm các thủ tục xin cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.
Nếu vi phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp chứng chỉ hành nghề dược cho tôi.
 
  .................., ngày      tháng     năm
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
 
 
 
 
Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
 
1. Bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn  
2. Giấy xác nhận về thời gian thực hành ở cơ sở dược hợp pháp do người đứng đầu cơ sở đó cấp theo mẫu do Bộ Y tế quy định [4]  
3. Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu nếu hồ sơ gửi bằng đường bưu điện (hoặc bản chụp và xuất trình bản gốc để đối chiếu nếu hồ sơ nộp trực tiếp)  
4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 12 tháng;  
5. Hai ảnh 04cm x 06cm  
 
 
 
 
Mẫu số 3/GXN
Giấy xác nhận thời gian thực hành tại cơ sở dược hợp pháp
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 
  1
 
 
 

GIẤY XÁC NHẬN
Thời gian thực hành tại cơ sở dược hợp pháp
 
Tên đơn vị .....................................................................................................................................
Xác nhận ông/bà............................................................................................................................
Thường trú tại................................................................................................................................
Chức vụ..........................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Đã có thời gian công tác tại ……………………………………………………………..
từ ngày  …   tháng   …   năm   …   đến ngày  …   tháng  … năm  …
Nhiệm vụ được phân công:...........................................................................................................
 
           Trong thời gian công tác không có vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
           Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về xác nhận trên./.
 
  ….., ngày      tháng      năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
 


[1] Địa danh
[2] Tên cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề
[3] Đánh dấu (X) vào hình thức tổ chức kinh doanh đề nghị cấp, có thể đánh dấu vào tất cả các mục đáp ứng quy định.
 
[4] Đối với Dược sĩ tốt nghiệp hệ Chuyên tu nếu chỉ đăng ký loại hình Nhà thuốc thì không cần có xác nhận thời gian thực hành.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn